Luật Viên chức sửa đổi có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?
Ngày 10/12/2025, tại chương trình Kỳ họp thứ 10, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Viên chức (sửa đổi) với tỉ lệ 92,39% đại biểu có mặt tán thành.
Kết quả biểu quyết điện tử cho thấy, có 437/442 đại biểu Quốc hội có mặt biểu quyết tán thành, chiếm 92,39% tổng số đại biểu Quốc hội. Như vậy, Luật Viên chức sửa đổi chính thức được thông qua với đa số đại biểu tán thành.
Luật Viên chức (sửa đổi) gồm 6 Chương 43 Điều. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Trước khi tiến hành biểu quyết, Quốc hội nghe Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình bày Báo cáo tiếp thu, giải trình, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo Luật Viên chức (sửa đổi).
Bộ trưởng cho biết, căn cứ ý kiến của các đại biểu Quốc hội thảo luận tại Tổ và Hội trường, ý kiến thẩm tra của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ đã rà soát, tiếp thu tối đa, giải trình đầy đủ và có Báo cáo giải trình, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Luật Viên chức (sửa đổi) gửi các đại biểu Quốc hội.
Về các nội dung chính được tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo Luật, Bộ trưởng Bộ Nội vụ nêu rõ, Chính phủ đã chỉnh lý một số nội dung liên quan để chuyển đổi phương thức quản lý viên chức theo vị trí việc làm, lấy vị trí việc làm là căn cứ chính để thực hiện tuyển dụng, bố trí, đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức.
[...]
Như vậy, Luật Viên chức (sửa đổi) gồm 6 Chương 43 Điều.
* Trên đây là Thông tin Luật Viên chức sửa đổi có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Viên chức sửa đổi có bao nhiêu chương bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)
Viên chức có quyền gì về hoạt động nghề nghiệp?
Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Viên chức 2010, các quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp được quy định như sau:
- Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
- Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
- Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
- Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
- Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.
- Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Viên chức có nghĩa vụ gì trong hoạt động nghề nghiệp?
Căn cứ theo Điều 17 Luật Viên chức 2010 quy định nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp như sau:
- Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.
- Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
- Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.
- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.
- Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định sau:
+ Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân;
+ Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn;
+ Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân;
+ Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp.
- Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nội dung quản lý viên chức bao gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 48 Luật Viên chức 2010 quy định như sau:
Điều 48. Quản lý viên chức
1. Nội dung quản lý viên chức bao gồm:
a) Xây dựng vị trí việc làm;
b) Tuyển dụng viên chức;
c) Ký hợp đồng làm việc;
d) Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp;
đ) Thay đổi vị trí việc làm, biệt phái, chấm dứt hợp đồng làm việc, giải quyết chế độ thôi việc;
e) Bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lý; sắp xếp, bố trí và sử dụng viên chức theo nhu cầu công việc;
g) Thực hiện việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật viên chức;
h) Thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách đãi ngộ, chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức;
i) Lập, quản lý hồ sơ viên chức; thực hiện chế độ báo cáo về quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý.
[...]
Theo đó, nội dung quản lý viên chức bao gồm:
- Xây dựng vị trí việc làm;
- Tuyển dụng viên chức;
- Ký hợp đồng làm việc;
- Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp;
- Thay đổi vị trí việc làm, biệt phái, chấm dứt hợp đồng làm việc, giải quyết chế độ thôi việc;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lý; sắp xếp, bố trí và sử dụng viên chức theo nhu cầu công việc;
- Thực hiện việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật viên chức;
- Thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách đãi ngộ, chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức;
- Lập, quản lý hồ sơ viên chức; thực hiện chế độ báo cáo về quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];