Luật Thống kê mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thống kê gồm những văn bản nào?

Đoàn Thị Quỳnh Như 952 lượt xem
15:30 | 01/08/2025
Luật Thống kê mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thống kê gồm những văn bản nào? Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm những yêu cầu nào?
Nội dung chính
  1. Luật Thống kê mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thống kê gồm những văn bản nào?
  2. Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm những yêu cầu nào?
  3. Thời hạn thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành là bao nhiêu?

Luật Thống kê mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thống kê gồm những văn bản nào?

Ngày 23 tháng 11 năm 2015, Quốc hội ban hành Luật Thống kê 2015 gồm 09 Chương và 72 Điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2016.

Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Thống kê 2015 nên Luật Thống kê 2015 vẫn còn hiệu lực.

Như vậy, Luật Thống kê mới nhất 2025 là Luật Thống kê 2015.

Tuy nhiên, Luật Thống kê 2015 được sửa đổi bổ sung bởi các văn bản quy phạm pháp luật sau:

[1] Nghị định 130/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực thống kê (Còn hiệu lực đến: 28/02/2027)

[2] Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê 2021

Dưới đây là văn bản hướng dẫn Luật Thống kê 2015:

[1] Thông tư 13/2025/TT-BNV

[2] Quyết định 19/2025/QĐ-TTg

[3] Thông tư 23/2025/TT-BYT

[4] Thông tư 06/2025/TT-BDTTG

[5] Thông tư 07/2025/TT-BDTTG

[6] Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT

[7] Thông tư 03/2025/TT-BKHĐT

[8] Thông tư 02/2025/TT-BLĐTBXH

[9] Thông tư 01/2025/TT-BKHĐT

[10] Thông tư 91/2024/TT-BTC

[...]

Xem thêm chi tiết văn bản hướng dẫn Luật Thống kê 2015

Tại đây

Luật Thống kê mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thống kê gồm những văn bản nào?

Luật Thống kê mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thống kê gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)

Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm những yêu cầu nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Luật Thống kê 2015 quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia như sau:

Điều 17. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là tập hợp các chỉ tiêu thống kê chủ yếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia.
2. Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia;
b) Phù hợp với thực tiễn Việt Nam;
c) Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.
3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gồm:
a) Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện;
b) Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực hiện.
4. Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này.
5. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là cơ sở phân công, phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc xây dựng chương trình điều tra thống kê quốc gia, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê, chế độ báo cáo thống kê và chương trình khác có liên quan đến hoạt động thống kê.
[...]

Như vậy, việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm những yêu cầu sau:

- Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia;

- Phù hợp với thực tiễn Việt Nam;

- Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.

Thời hạn thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 43 Luật Thống kê 2015 quy định về thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành như sau:

Điều 43. Thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành
1. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành.
2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo văn bản ban hành, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo.
3. Nội dung thẩm định gồm mục đích, đối tượng áp dụng, phạm vi thu thập, tổng hợp, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo.
4. Thời hạn thẩm định là 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.
5. Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình bằng văn bản gửi cơ quan thống kê trung ương, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý, ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành do mình ban hành.

Như vậy, thời hạn thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành là 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất