Luật Thống kê có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
Ngày 23/11/2015, Quốc hội ban hành Luật Thống kê 2015 quy định về hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê nhà nước; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê nhà nước; tổ chức thống kê nhà nước và hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước.
Luật Thống kê 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 gồm 72 Điều trong 9 Chương. Cụ thể như sau:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Mục đích của hoạt động thống kê Điều 5. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê Điều 6. Quản lý nhà nước về thống kê Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê Điều 8. Thanh tra chuyên ngành thống kê Điều 9. Kinh phí cho hoạt động thống kê Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê Điều 11. Xử lý vi phạm Chương II HỆ THỐNG THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC Điều 12. Hệ thống thông tin thống kê nhà nước Điều 13. Hệ thống thông tin thống kê quốc gia Điều 14. Hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành Điều 15. Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh Điều 16. Hệ thống thông tin thống kê cấp huyện Điều 17. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia Điều 18. Điều chỉnh, bổ sung Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia Điều 19. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành Điều 20. Thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành Điều 21. Điều chỉnh, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành Điều 22. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã Điều 23. Phân loại thống kê Điều 24. Phân loại thống kê quốc gia Điều 25. Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực Điều 26. Thẩm định phân loại thống kê ngành, lĩnh vực Chương III THU THẬP THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC Mục 1. ĐIỀU TRA THỐNG KÊ Điều 27. Các loại điều tra thống kê Điều 28. Chương trình điều tra thống kê quốc gia Điều 29. Tổng điều tra thống kê quốc gia Điều 30. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia Điều 31. Phương án điều tra thống kê Điều 32. Thẩm định phương án điều tra thống kê Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của điều tra viên thống kê Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành điều tra thống kê Mục 2. SỬ DỤNG DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC Điều 36. Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước Điều 37. Cung cấp dữ liệu trong cơ sở dữ liệu cho hoạt động thống kê nhà nước Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hành chính Điều 39. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thống kê trung ương trong quản lý, sử dụng dữ liệu hành chính Mục 3. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ Điều 40. Chế độ báo cáo thống kê Điều 41. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia Điều 42. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành Điều 43. Thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê Chương IV PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO THỐNG KÊ, CÔNG BỐ VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC Điều 45. Phân tích và dự báo thống kê Điều 46. Trách nhiệm của bộ, ngành đối với các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia Điều 47. Thẩm định số liệu thống kê của bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia Điều 48. Công bố thông tin thống kê nhà nước Điều 49. Phổ biến thông tin thống kê nhà nước Chương V NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC Điều 50. Nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến Điều 51. Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông Điều 52. Hợp tác quốc tế về thống kê Chương VI SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ VÀ THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC Điều 53. Sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê do cơ quan thống kê trung ương quản lý Điều 54. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thống kê trung ương trong quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê Điều 56. Sử dụng thông tin thống kê nhà nước Điều 57. Bảo mật thông tin thống kê nhà nước Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước Điều 59. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thống kê trung ương trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước Điều 60. Tham khảo ý kiến người sử dụng thông tin thống kê nhà nước Chương VII TỔ CHỨC THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC Điều 61. Hệ thống tổ chức thống kê nhà nước Điều 62. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung Điều 63. Thống kê bộ, ngành Điều 64. Hoạt động thống kê tại đơn vị hành chính cấp xã Điều 65. Hoạt động thống kê tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập Điều 66. Người làm công tác thống kê Chương VIII HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ, SỬ DỤNG THÔNG TIN THỐNG KÊ NGOÀI THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC Điều 67. Phạm vi của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước Điều 68. Yêu cầu đối với hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước Điều 69. Giá trị của thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 70. Hiệu lực thi hành Điều 71. Điều khoản chuyển tiếp Điều 72. Quy định chi tiết PHỤ LỤC DANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUỐC GIA |
* Trên đây là thông tin về Luật Thống kê có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
Xem thêm:
>> Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Gia Lai từ 01/7/2025 là bao nhiêu?
>> Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Ninh Bình từ 01/7/2025 là bao nhiêu?

Luật Thống kê có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)
Thống kê quốc gia được phân loại thế nào?
Căn cứ Điều 24 Luật Thống kê 2015 quy định phân loại thống kê quốc gia:
Điều 24. Phân loại thống kê quốc gia
1. Phân loại thống kê quốc gia là phân loại thống kê áp dụng chung cho nhiều ngành, lĩnh vực trên phạm vi cả nước.
2. Phân loại thống kê quốc gia gồm:
a) Hệ thống ngành kinh tế;
b) Hệ thống ngành sản phẩm;
c) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu;
đ) Danh mục đơn vị hành chính;
e) Danh mục vùng;
g) Danh mục nghề nghiệp;
h) Danh mục giáo dục, đào tạo;
i) Danh mục các dân tộc Việt Nam;
k) Danh mục các tôn giáo tại Việt Nam;
l) Các phân loại thống kê quốc gia khác.
3. Phân loại thống kê quốc gia được xây dựng phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn Việt Nam, được sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước, trong xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành, cơ sở dữ liệu địa phương và các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với bộ, ngành xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục và nội dung phân loại thống kê quốc gia.
Theo quy định trên, thống kê quốc gia được phân loại như sau:
- Hệ thống ngành kinh tế
- Hệ thống ngành sản phẩm
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu
- Danh mục đơn vị hành chính
- Danh mục vùng
- Danh mục nghề nghiệp
- Danh mục giáo dục, đào tạo
- Danh mục các dân tộc Việt Nam
- Danh mục các tôn giáo tại Việt Nam
- Các phân loại thống kê quốc gia khác
Phương án điều tra thống kê gồm các nội dung chủ yếu nào?
Căn cứ Điều 31 Luật Thống kê 2015 quy định phương án điều tra thống kê gồm các nội dung chủ yếu bao gồm:
- Mục đích, yêu cầu điều tra
- Phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra
- Loại điều tra
- Thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra
- Nội dung, phiếu điều tra
- Phân loại thống kê sử dụng trong điều tra
- Quy trình xử lý và biểu đầu ra của điều tra
- Kế hoạch tiến hành điều tra
- Tổ chức điều tra
- Kinh phí và các điều kiện vật chất cho điều tra
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];