Luật sư không được hướng dẫn quá bao nhiêu người tập sự hành nghề luật sư?

09:45 | 27/05/2025
Luật sư không được hướng dẫn quá bao nhiêu người tập sự hành nghề luật sư? Người tập sự hành nghề luật sư có nghĩa vụ gì? Những ai không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?
Nội dung chính
  1. Luật sư không được hướng dẫn quá bao nhiêu người tập sự hành nghề luật sư?
  2. Người tập sự hành nghề luật sư có nghĩa vụ gì?
  3. Những ai không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?

Luật sư không được hướng dẫn quá bao nhiêu người tập sự hành nghề luật sư?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Luật Luật sư 2006 sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định về tập sự hành nghề luật sư như sau:

Điều 14. Tập sự hành nghề luật sư
1. Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư và người quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này được tập sự hành nghề tại tổ chức hành nghề luật sư.
Thời gian tập sự hành nghề luật sư là mười hai tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 của Luật này. Thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư phân công luật sư hướng dẫn người tập sự hành nghề luật sư. Luật sư hướng dẫn tập sự phải là người có ít nhất ba năm kinh nghiệm hành nghề luật sư và không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này. Tại cùng một thời điểm, một luật sư không được hướng dẫn quá ba người tập sự.
[...]

Như vậy, tại cùng một thời điểm, một luật sư không được hướng dẫn quá ba người tập sự.

Bên cạnh đó, luật sư hướng dẫn tập sự phải là người có ít nhất ba năm kinh nghiệm hành nghề luật sư và không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Luật sư 2006.

Luật sư không được hướng dẫn quá bao nhiêu người tập sự hành nghề luật sư?

Luật sư không được hướng dẫn quá bao nhiêu người tập sự hành nghề luật sư? (Hình từ Internet)

Người tập sự hành nghề luật sư có nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định thì người tập sự hành nghề luật sư có nghĩa vụ sau đây:

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư;

- Tuân theo Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, nội quy Đoàn Luật sư, nội quy của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự;

- Thực hiện các công việc theo sự phân công của luật sư hướng dẫn;

- Chịu trách nhiệm trước luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự về chất lượng công việc mà mình đảm nhận;

- Đảm bảo thời gian tập sự tối thiểu là 20 giờ trong 01 tuần;

- Lập Sổ nhật ký tập sự, báo cáo quá trình tập sự;

- Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

Những ai không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 17 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định các đối tượng không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gồm:

- Người không đảm bảo đủ các tiêu chuẩn luật sư gồm:

+ Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt,

+ Có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư,

+ Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư.

- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân.

- Đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

- Không thường trú tại Việt Nam.

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý;

- Đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích.

- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

- Các trường hợp dưới đây bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực gồm:

+ Là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân.

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Hộ kinh doanh nào được giảm 20% thuế GTGT 2026?

Hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm GTGT quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.