Luật Đầu tư mới nhất 2026 là luật nào?
Luật Đầu tư 2025 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10/12/2025 quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.
Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026 và thay thế Luật Đầu tư 2020. Do đó, Luật Đầu tư 2020 sẽ hết hiệu lực từ ngày 01/3/2026 để áp dụng Luật Đầu tư mới nhất 2026.
Như vậy, căn cứ theo hiệu lực thi hành thì Luật Đầu tư mới nhất 2026 được áp dụng như sau:
- Từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 28/2/2026 vẫn áp dụng Luật Đầu tư 2020.
- Từ ngày 01/3/2026 áp dụng Luật Đầu tư 2025.
Trừ trường hợp quy định tại:
- Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
- Khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Trên đây là thông tin: Luật Đầu tư mới nhất 2026 là luật nào?
Xem thêm:
>>> Đầu tư mạo hiểm là gì? Chính sách khuyến khích, thúc đẩy đầu tư mạo hiểm như thế nào?
>>> 06 loại tài sản góp vốn quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?

Luật Đầu tư mới nhất 2026 là luật nào? (Hình từ Internet)
Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh những ngành nghề nào?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Đầu tư 2025 quy định về cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh những ngành nghề bao gồm:
(1) Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
(i) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
(ii) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
(iii) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm 1 có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
(iv) Kinh doanh mại dâm;
(v) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
(vi) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
(vii) Kinh doanh pháo nổ;
(viii) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
(ix) Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;
(x) Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật;
(xi) Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
(2) Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các (i), (ii) và (iii) (1) trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(3) Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều này và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.
Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh cần thực hiện cụ thể ra sao?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Đầu tư 2025 quy định về bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh cần thực hiện như sau:
(1) Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây:
- Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;
- Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;
- Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;
- Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;
- Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;
- Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;
- Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(2) Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các hình thức bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.
(3) Chính phủ quy định chi tiết (2).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];