Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

21:00 | 19/11/2025
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?
Nội dung chính
  1. Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?
  2. Công dân Việt Nam có quyền bầu cử từ bao nhiêu tuổi?
  3. Kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân lấy từ đâu?

Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Ngày 25/06/2015, Quốc hội ban hành Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định về việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2015.

Theo đó, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân bao gồm có 10 Chương và 98 Điều, cụ thể:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nguyên tắc bầu cử

Điều 2. Tuổi bầu cử và tuổi ứng cử

Điều 3. Tiêu chuẩn của người ứng cử

Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử

Điều 5. Ngày bầu cử

Điều 6. Kinh phí tổ chức bầu cử

Chương II DỰ KIẾN CƠ CẤU, THÀNH PHẦN VÀ PHÂN BỔ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN; ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ KHU VỰC BỎ PHIẾU

Điều 7. Dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu

Điều 8. Dự kiến cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội

Điều 9. Dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

Điều 10. Đơn vị bầu cử

Điều 11. Khu vực bỏ phiếu

Chương III HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA VÀ CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH BẦU CỬ Ở ĐỊA PHƯƠNG

Mục 1. HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA

Điều 12. Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng bầu cử quốc gia

Điều 13. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn chung của Hội đồng bầu cử quốc gia

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia trong việc chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia

Điều 18. Mối quan hệ công tác của Hội đồng bầu cử quốc gia

Điều 19. Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia

Điều 20. Thời điểm kết thúc nhiệm vụ của Hội đồng bầu cử quốc gia

Mục 2. CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH BẦU CỬ Ở ĐỊA PHƯƠNG

Điều 21. Các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương

Điều 22. Việc thành lập, cơ cấu, thành phần của Ủy ban bầu cử

Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban bầu cử

Điều 24. Ban bầu cử

Điều 25. Tổ bầu cử

Điều 26. Nguyên tắc hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương

Điều 27. Những trường hợp không được tham gia vào các tổ chức phụ trách bầu cử

Điều 28. Thời điểm kết thúc nhiệm vụ của các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương

Chương IV DANH SÁCH CỬ TRI

Điều 29. Nguyên tắc lập danh sách cử tri

Điều 30. Những trường hợp không được ghi tên, xóa tên hoặc bổ sung tên vào danh sách cử tri

Điều 31. Thẩm quyền lập danh sách cử tri

Điều 32. Niêm yết danh sách cử tri

Điều 33. Khiếu nại về danh sách cử tri

Điều 34. Bỏ phiếu ở nơi khác

Chương V ỨNG CỬ VÀ HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. ỨNG CỬ

Điều 35. Hồ sơ ứng cử và thời gian nộp hồ sơ ứng cử

Điều 36. Nộp hồ sơ ứng cử

Điều 37. Những trường hợp không được ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân

Mục 2. HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU, THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG NGƯỜI ĐƯỢC GIỚI THIỆU ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

Điều 38. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở trung ương

Điều 39. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở tỉnh, thành phố

Điều 40. Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ nhất

Điều 41. Giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương ứng cử đại biểu Quốc hội

Điều 42. Giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương ứng cử đại biểu Quốc hội

Điều 43. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở trung ương

Điều 44. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở tỉnh, thành phố

Điều 45. Hội nghị cử tri

Điều 46. Xác minh và trả lời các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội

Điền 47. Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ hai

Điều 48. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở trung ương

Điều 49. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở tỉnh, thành phố

Mục 3. HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU, THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG NGƯỜI ĐƯỢC GIỚI THIỆU ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 50. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất

Điều 51. Thường trực Hội đồng nhân dân điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

Điều 52. Giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

Điều 53. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai

Điều 54. Hội nghị cử tri

Điều 55. Xác minh và trả lời các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

Điều 56. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba

Mục 4. DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ

Điều 57. Danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội

Điều 58. Danh sách người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

Điều 59. Niêm yết danh sách người ứng cử

Điều 60. Xóa tên người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

Điều 61. Khiếu nại, tố cáo về người ứng cử, lập danh sách người ứng cử

Chương VI TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG BẦU CỬ

Điều 62. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền, vận động bầu cử

Điều 63. Nguyên tắc vận động bầu cử

Điều 64. Thời gian tiến hành vận động bầu cử

Điều 65. Hình thức vận động bầu cử

Điều 66. Hội nghị tiếp xúc cử tri

Điều 67. Vận động bầu cử thông qua phương tiện thông tin đại chúng

Điều 68. Những hành vi bị cấm trong vận động bầu cử

Chương VII NGUYÊN TẮC VÀ TRÌNH TỰ BỎ PHIẾU

Điều 69. Nguyên tắc bỏ phiếu

Điều 70. Thông báo về thời gian bầu cử, nơi bỏ phiếu

Điều 71. Thời gian bỏ phiếu

Điều 72. Bỏ phiếu sớm, hoãn ngày bỏ phiếu

Chương VIII KẾT QUẢ BẦU CỬ

Mục 1. VIỆC KIỂM PHIẾU

Điều 73. Việc kiểm phiếu

Điều 74. Phiếu bầu không hợp lệ

Điều 75. Khiếu nại, tố cáo về kiểm phiếu

Điều 76. Biên bản kết quả kiểm phiếu

Mục 2. KẾT QUẢ BẦU CỬ Ở ĐƠN VỊ BẦU CỬ

Điều 77. Biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử

Điều 78. Nguyên tắc xác định người trúng cử

Mục 3. BẦU CỬ THÊM, BẦU CỬ LẠI

Điều 79. Bầu cử thêm

Điều 80. Bầu cử lại

Điều 81. Hủy bỏ kết quả bầu cử và quyết định bầu cử lại

Điều 82. Danh sách cử tri của cuộc bầu cử thêm, bầu cử lại

Mục 4. TỔNG KẾT CUỘC BẦU CỬ

Điều 83. Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội ở tỉnh, thành phố

Điều 84. Biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội

Điều 85. Biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân

Điều 86. Công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử

Điều 87. Giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử

Điều 88. Xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân

Chương IX BẦU CỬ BỔ SUNG ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 89. Bầu cử bổ sung

Điều 90. Tổ chức phụ trách bầu cử bổ sung

Điều 91. Danh sách cử tri trong bầu cử bổ sung

Điều 92. Ứng cử và hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung

Điều 93. Trình tự bầu cử và xác định kết quả trong bầu cử bổ sung

Điều 94. Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bầu cử bổ sung

Chương X XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ BẦU CỬ VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 95. Xử lý vi phạm

Điều 96. Quy định chuyển tiếp

Điều 97. Hiệu lực thi hành

Điều 98. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Trên đây là thông tin: Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Xem thêm:

>>> Tiêu chuẩn Đại biểu Quốc hội cần đáp ứng những điều kiện gì? Bao nhiêu tuổi được ứng cử đại biểu Quốc hội?

>>> Việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo những nguyên tắc nào?

Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân có bao nhiêu chương bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)

Công dân Việt Nam có quyền bầu cử từ bao nhiêu tuổi?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định tuổi bầu cử và tuổi ứng cử như sau:

Điều 2. Tuổi bầu cử và tuổi ứng cử
Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật này.

Như vậy, công dân Việt Nam có quyền bầu cử khi đủ mười tám tuổi trở lên được tính đến ngày bầu cử được công bố

Kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân lấy từ đâu?

Căn cứ Điều 6 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định:

Điều 6. Kinh phí tổ chức bầu cử
Kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Như vậy, kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất