Luật Bảo vệ bí mật nhà nước mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước gồm những văn bản nào?

Nguyễn Ngọc Linh 89,060 lượt xem
10:05 | 31/12/2025
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước gồm những văn bản nào? Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước gồm những văn bản nào?
  2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là bao lâu?
  3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước là gì?

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước gồm những văn bản nào?

Ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc hội đã thông qua Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 3 năm 2026..

Hiện nay, chưa có văn bản nào thay thế Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025. Chính vì vậy, tính đến thời điểm 2026, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 là Luật Bảo vệ bí mật nhà nước mới nhất 2026 và vẫn còn hiệu lực pháp luật.

Hiện tại, vẫn chưa có các văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025. Do đó có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 đang được sử dụng như sau:

Công văn 4114/BCA-ANCTNB năm 2022

Nghị định 144/2021/NĐ-CP

Nghị định 26/2020/NĐ-CP

Thông tư 104/2021/TT-BCA

Thông tư 24/2020/TT-BCA

Thông tư 24/2025/TT-BCA

* Trên đây là thông tin Luật Bảo vệ bí mật nhà nước mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước gồm những văn bản nào?

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước gồm những văn bản nào?

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định như sau::

Điều 19. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời gian sau đây:
a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;
c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.
2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật.
3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với tài liệu bí mật nhà nước là dự thảo hoặc tài liệu khác không thể hiện ngày xác định độ mật thì được xác định bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
4. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được tính từ ngày cơ quan, tổ chức khác xác định bímật nhà nước và thực hiện bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
5. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm bí mật nhà nước.

Theo đó, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời gian sau đây:

- 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

- 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;

- 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

Đồng thời, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 và phải xác định tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật.

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với tài liệu bí mật nhà nước là dự thảo hoặc tài liệu khác không thể hiện ngày xác định độ mật thì được xác định bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.

Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được tính từ ngày cơ quan, tổ chức khác xác định bí mật nhà nước và thực hiện bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm bí mật nhà nước.

Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước như sau::

- Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

- Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

- Bảo vệ bí mật nhà nước theo thời hạn quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất