Thông tư 115/2026/TT-BQP về Công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng có nội dung gì?

10:21 | 18/08/2026
Xem toàn bộ Thông tư 115/2026/TT-BQP về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng dưới đây:
Nội dung chính
  1. Thông tư 115/2026/TT-BQP về Công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng có nội dung gì?
  2. Quy định về gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng như thế nào?
  3. Bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quy định ra sao?

Thông tư 115/2026/TT-BQP về Công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng có nội dung gì?

Ngày 06/8/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng.

Thông tư 115/2026/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2026.

Xem toàn bộ Thông tư 115 2026 TT BQP về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng dưới đây:

Tại đây

Trên đây là thông tin: Thông tư 115 2026 TT BQP về Công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng có nội dung gì?

Thông tư 115/2026/TT-BQP về Công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng có nội dung gì?

Thông tư 115/2026/TT-BQP về Công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng có nội dung gì? (Hình từ Internet)

Quy định về gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 115/2026/TT-BQP quy định về gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng như sau:

- Văn bản điện tử bí mật nhà nước được gửi, nhận và xử lý trên Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành của Bộ Quốc phòng phải được bảo vệ bằng các giải pháp bảo mật của ngành cơ yếu.

- Văn bản điện tử bí mật nhà nước đã được ký số của người có thẩm quyền phải được đăng ký, gửi ngay; khi đã gửi văn bản điện tử bí mật nhà nước thì không gửi văn bản giấy, trừ trường hợp người có thẩm quyền quyết định hoặc hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị nhận chưa đáp ứng điều kiện bảo mật.

- Máy tính dùng để gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước phải được quản lý, sử dụng đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, cơ yếu và an ninh mạng.

- Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước đã gửi phát hiện có sai sót, bên gửi phải thực hiện thu hồi ngay trên Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành, đồng thời thông báo cho bên nhận để phối hợp xử lý theo quy định.

- Văn bản điện tử bí mật nhà nước đến, khi tiếp nhận phát hiện bị lỗi, phải kịp thời thông báo cho bên gửi biết, xử lý theo quy định, trường hợp cần thiết thì báo cáo người có thẩm quyền giải quyết.

- Trong trường hợp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, cơ yếu và an ninh mạng để thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước thì thực hiện gửi, nhận bằng văn bản giấy hoặc hình thức khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.

Bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 115/2026/TT-BQP quy định về bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước như sau:

Việc bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 và các nội dung như sau:

- Người có nhiệm vụ giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi” đối với tài liệu đi, “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến” đối với tài liệu đến hoặc bằng “Sổ đăng ký bí mật nhà nước điện tử” để đăng ký bí mật nhà nước đi, bí mật nhà nước đến.

- Người được giao quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước liên quan đến công việc của nhiều người, nếu vắng mặt khỏi đơn vị phải bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho văn thư, lưu trữ hoặc người được chỉ huy cơ quan, đơn vị chỉ định quản lý; khi về thì làm thủ tục nhận lại.

- Đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước được quản lý, khai thác, sử dụng trên Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành chỉ được in theo yêu cầu của người có thẩm quyền, không tự ý in, sao chép, lưu giữ. Bản in từ văn bản điện tử bí mật nhà nước phải được đóng dấu “Bản in văn bản điện tử bí mật nhà nước” trên văn bản theo quy định.

- Mẫu “Bản in văn bản điện tử bí mật nhà nước”; “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến”; “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi”; “Phiếu gửi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”; “Biên bản bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”; “Phiếu đề nghị mượn tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”; thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 115/2026/TT-BQP.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.