Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 Ngân hàng Shinhan vào ngày nào?

11:05 | 21/04/2026
Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 Ngân hàng Shinhan vào ngày nào? Ngân hàng Nhà nước có được từ chối yêu cầu của tổ chức về cung cấp thông tin mật về tiền tệ và ngân hàng không?
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 Ngân hàng Shinhan vào ngày nào?
  2. Quyết định thu hồi Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố ở đâu?
  3. Ngân hàng Nhà nước có được từ chối yêu cầu của tổ chức về cung cấp thông tin mật về tiền tệ và ngân hàng không?

Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 Ngân hàng Shinhan vào ngày nào?

Căn cứ theo Công văn 3383/BNV-CVL năm 2026, Bộ Nội vụ có thông tin lịch lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 như sau:

Lịch nghỉ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng 30/4 và Ngày Quốc tế Lao động 01/5 năm 2026 được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019. Hiện nay không có chủ trương điều chỉnh lịch nghỉ và Bộ Nội vụ cũng không đề xuất phương án hoán đổi ngày làm việc để kéo dài kỳ nghỉ. Do đó, không có phương án hoán đổi để nghỉ liền 09 ngày trong dịp này.

Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 Ngân hàng Shinhan

Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam trân trọng thông báo đến khách hàng lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 như sau:

- Thứ Hai 27/04/2026: Nghỉ Lễ
- Thứ Ba 28/04/2026: Hoạt động bình thường

Như vậy, lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 Ngân hàng Shinhan sẽ nghỉ vào Thứ Hai 27/04/2026.

Trên đây là thông tin: Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 Ngân hàng Shinhan vào ngày nào?

Xem thêm:

>>> Nhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng bị xử phạt bao nhiêu tiền?

>>> Thẻ ngân hàng là gì? Con 14 tuổi có đủ điều kiện làm được thẻ ngân hàng không?

Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 Ngân hàng Shinhan vào ngày nào?

Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 Ngân hàng Shinhan vào ngày nào? (Hình từ Internet)

Quyết định thu hồi Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố ở đâu?

Căn cứ theo Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thu gồi Giấy phép như sau:

Điều 36. Thu hồi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép;
b) Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý;
c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép;
d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động;
đ) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng;
e) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động.
2. Quyết định thu hồi Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép phải chấm dứt hoạt động kinh doanh kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép.

Như vậy, quyết định thu hồi Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước.

Ngân hàng Nhà nước có được từ chối yêu cầu của tổ chức về cung cấp thông tin mật về tiền tệ và ngân hàng không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 38 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:

Điều 38. Bảo vệ bí mật thông tin
1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm lập danh mục, thay đổi độ mật, giải mật bí mật nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; bảo vệ bí mật của Ngân hàng Nhà nước và của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Ngân hàng Nhà nước được quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về việc cung cấp thông tin mật về tiền tệ và ngân hàng, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước phải giữ bí mật thông tin hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, của các tổ chức tín dụng và bí mật tiền gửi của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước có quyền từ chối yêu cầu của tổ chức về cung cấp thông tin mật về tiền tệ và ngân hàng, ngoại trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất