Lịch nghỉ hè học sinh tiểu học 2026 của 34 tỉnh thành chi tiết ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 99 lượt xem
18:15 | 08/05/2026
Học sinh tiểu học sẽ được nghỉ hè 2026 chậm nhất từ 31/5/2026, tùy theo từng địa phương, nhà trường mà lịch nghỉ hè học sinh tiểu học 2026 của địa phương đó có thể sớm hơn.
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ hè học sinh tiểu học 2026 của 34 tỉnh thành chi tiết ra sao?
  2. Học sinh tiểu học có các quyền gì?
  3. Nội dung giáo dục tiểu học phải đáp ứng yêu cầu gì?

Lịch nghỉ hè học sinh tiểu học 2026 của 34 tỉnh thành chi tiết ra sao?

Học sinh tiểu học sẽ được nghỉ hè 2026 chậm nhất từ 31/5/2026, tùy theo từng địa phương, nhà trường có thể cho học sinh nghỉ hè 2026 sớm hơn.

Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT năm 2025 hướng dẫn như sau:

Điều 1. Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng trong toàn quốc như sau:
1. Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. Riêng đối với lớp 1, lớp 9, lớp 12 tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng.
2. Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2025.
3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 năm 2026, hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.
[...]

Theo khung kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh tiểu học hoàn thành chương trình và kết thúc năm học 2025 - 2026 trước ngày 31/5/2026.

Như vậy, học sinh tiểu học sẽ được nghỉ hè 2026 chậm nhất từ 31/5/2026. Tùy theo từng địa phương, nhà trường có thể cho học sinh nghỉ hè 2026 sớm hơn.

Dưới Lịch nghỉ hè học sinh tiểu học 2026 của 34 tỉnh thành chi tiết như sau:

STT

Tỉnh/Thành phố

Lịch nghỉ hè

1

Hà Nội

Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

(Quyết định 4400/QĐ-UBND năm 2025)

2

TP.Hồ Chí Minh

Ngày kết thúc năm học trước 31/5/2026

(Quyết định 640/QĐ-UBND năm 2025)

3

An Giang

Kết thúc năm học trước ngày 31/5/2026.

(Quyết định 600/QĐ-UBND năm 2025)

4

Lào Cai

Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

(Quyết định 796/QĐ-UBND ngày 13/8/2025)

5

Khánh Hòa

Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

(Quyết định 687/QĐ-UBND năm 2025)

6

Lâm Đồng

Hoàn thành chương trình học kỳ II và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2026.

(Quyết định 748/QĐ-UBND năm 2025)


7

Lạng Sơn

Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

(Quyết định 1817/QĐ-UBND ngày 15/8/2025)


8

Bắc Ninh

Ngày kết thúc năm học: Trước ngày 31/5/2026.

(Quyết định 618/QĐ-UBND năm 2025)

9

Huế

Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

(Quyết định 2748/QĐ-UBND năm 2025)

10

Tuyên Quang

Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2026.

(Quyết định 466/QĐ-UBND ngày 15/8/2025)

11

Phú Thọ

Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

(Quyết định 2769/QĐ-UBND ngày 21/8/2025)

12

Quảng Ninh

Kết thúc năm học Tiểu học: trước ngày 29/5/2026.

(Quyết định 3261/QĐ-UBND ngày 19/8/2025)

13

Vĩnh Long

Ngày kết thúc năm học: trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

(Kế hoạch 20/KH-SGDĐT năm 2025)

14

Cà Mau

Tuần dự phòng sau khi kết thúc năm học (hoàn thành chương trình, tổng kết năm học): Từ ngày 25/5/2026 đến ngày 30/5/2026.

(Quyết định 0606/QĐ-UBND năm 2025)

15

Cần Thơ

Ngày kết thúc năm học: Trước ngày 31/5/2026.

(Quyết định 878/QĐ-UBND ngày 19/8/2025)

16

Cao Bằng

Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

(Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT năm 2025)

17

Đà Nẵng

Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2026.

(Quyết định 1093/QĐ-UBND ngày 22/8/2025)

18

Đắk Lắk

Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp (năm học 2026-2027) trước ngày 31/7/2026.

(Quyết định 1002/QĐ-UBND ngày 20/8/2025)

19

Quảng Ngãi

Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 26/5/2026.

(Quyết định 629/QĐ-UBND năm 2025)

20

Điện Biên

Trước 31/5/2026: Kết thúc Học kỳ II, hoàn thành năm học.

(Quyết định 1812/QĐ-UBND ngày 13/08/2025)

21

Đồng Nai

Ngày kết thúc năm học: 30/5/2026.

(Quyết định 797/QĐ-UBND năm 2025)

22

Đồng Tháp

Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

(Quyết định 509/QĐ-UBND ngày 21/8/2025)

23

Gia Lai

Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

(Quyết định 1501/QĐ-UBND ngày 20/8/2025)

24

Nghệ An

Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

(Quyết định 2541/QĐ-UBND năm 2025)

25

Sơn La

Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

(Quyết định 2040/QĐ-UBND năm 2025)

26

Hà Tĩnh

Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2026.

(Quyết định 2102/QĐ-UBND ngày 19/8/2025)

27

Tây Ninh

Ngày kết thúc năm học 2025-2026: Trước 31/5/2026.

(Quyết định 2836/QĐ-UBND ngày 20/8/2025)

28

Hải Phòng

Ngày kết thúc năm học: Trước ngày 31/5/2026.

(Quyết định 3348/QĐ-UBND ngày 19/8/2025)

29

Ninh Bình

Ngày kết thúc năm học: Trước ngày 31/5/2026.

(Quyết định 426/QĐ-UBND ngày 18/8/2025)

30

Lai Châu

Ngày kết thúc năm học 2025- 2026: Trước ngày 31/5/2026.

(Quyết định 2194/QĐ-UBND ngày 20/8/2025)

31

Hưng Yên

Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

(Quyết định 555/QĐ-UBND năm 2025)

32

Quảng Trị

Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học 2025 - 2026 trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

(Quyết định 1019/QĐ-UBND ngày 20/8/2025)

33

Kiên Giang

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2275/QĐ-UBND ngày 13/8/2024)

34

Thái Nguyên

Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

(Quyết định 543/QĐ-UBND ngày 15/8/2025)

Trên đây là thông tin về "Lịch nghỉ hè học sinh tiểu học 2026 của 34 tỉnh thành chi tiết ra sao?".

Xem thêm:

>>> Khám sức khỏe định kỳ miễn phí cho học sinh sinh viên từ năm học 2026 2027 theo Chỉ thị 17 đúng không?

>>> Học sinh nào được xin chuyển trường 2026?

Lịch nghỉ hè học sinh tiểu học 2026 của 34 tỉnh thành chi tiết ra sao?

Lịch nghỉ hè học sinh tiểu học 2026 của 34 tỉnh thành chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Học sinh tiểu học có các quyền gì?

Theo Điều 35 Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi điểm c khoản 4 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT, học sinh tiểu học có các quyền sau:

- Được học tập

+ Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân; được học ở một trường, lớp thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học thuận tiện đi lại đối với bản thân trên địa bàn cư trú.

+ Học sinh được chọn trường học hoặc chuyển đến học trường khác ngoài địa bàn cư trú, nếu trường đó có khả năng tiếp nhận.

+ Học sinh trong độ tuổi tiểu học từ nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc tại Việt Nam, trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn chưa được đi học ở nhà trường nếu có nguyện vọng chuyển đến học trong một trường tiểu học thì được hiệu trưởng tổ chức khảo sát trình độ để xếp vào lớp phù hợp.

+ Học sinh khuyết tật được học hòa nhập ở một trường tiểu học; được đảm bảo các điều kiện để học tập và rèn luyện; được học và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh.

+ Học sinh được học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban.

+ Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Thủ tục xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:

Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh có đơn đề nghị với nhà trường.

Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn, gồm: hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang học, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, tổng phụ trách Đội.

Căn cứ kết quả khảo sát của hội đồng tư vấn, hiệu trưởng hoàn thiện hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định.

- Học sinh có kết quả học tập còn hạn chế, đã được giáo viên, cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ mà vẫn chưa hoàn thành, tùy theo mức độ chưa hoàn thành của các nhiệm vụ học tập và rèn luyện, giáo viên báo cáo hiệu trưởng xem xét quyết định lên lớp hoặc ở lại lớp, đồng thời cùng với gia đình quyết định các biện pháp giáo dục phù hợp.

- Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng, dân chủ; được đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng; được cung cấp đầy đủ thông tin về quá trình học tập, rèn luyện của bản thân; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện.

- Được tham gia các hoạt động phát huy khả năng của cá nhân; được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của cá nhân.

- Được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định.

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Nội dung giáo dục tiểu học phải đáp ứng yêu cầu gì?

Theo điểm a khoản 2 Điều 30 Luật Giáo dục 2019 quy định như sau:

Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông
1. Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.
2. Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở các cấp học được quy định như sau:
a) Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật;
b) Giáo dục trung học cơ sở củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp;
c) Giáo dục trung học phổ thông củng cố, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.
3. Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục.

Theo đó, nội dung giáo dục tiểu học phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

- Phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội;

- Có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội;

- Có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh;

- Có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất