Lễ Phật Đản 2026 là ngày nào? Lễ Phật Đản 2026 là ngày bao nhiêu âm?

05:35 | 21/05/2026
Lễ Phật Đản 2026 là ngày nào? Lễ Phật Đản 2026 là ngày bao nhiêu âm?
Nội dung chính
  1. Lễ Phật Đản 2026 là ngày nào? Lễ Phật Đản 2026 là ngày bao nhiêu âm?
  2. Lễ Phật đản 2026 người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương không?
  3. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân Việt Nam được quy định như thế nào từ 1/1/2027?

Lễ Phật Đản 2026 là ngày nào? Lễ Phật Đản 2026 là ngày bao nhiêu âm?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau:

Điều 4. Các ngày lễ lớn
Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).

Theo đó, ngày Lễ Phật Đản không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam.

Theo lịch vạn niên, lễ Phật đản năm 2026 rơi vào chủ nhật ngày 31/5/2026 dương lịch tức ngày 15/4/2026 âm lịch.

Xem thêm:

>>> Xem lịch âm tháng 5 năm 2026 - Lịch vạn niên tháng 5 năm 2026 đầy đủ, chi tiết, mới nhất

>>> Lịch Dương Tháng 5 2026 chi tiết, chính xác nhất

* Trên đây là Thông tin Lễ Phật Đản 2026 là ngày nào? Lễ Phật Đản 2026 là ngày bao nhiêu âm?

Lễ Phật Đản 2026 là ngày nào? Lễ Phật Đản 2026 là ngày bao nhiêu âm?

Lễ Phật Đản 2026 là ngày nào? Lễ Phật Đản 2026 là ngày bao nhiêu âm? (Hình từ Internet)

Lễ Phật đản 2026 người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương không?

Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
[...]

Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

- Tết Âm lịch: 05 ngày;

- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Đồng thời căn cứ theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau:

Điều 111. Nghỉ hằng tuần
1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Lễ Phật đản không phải là ngày người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương. Do đó, Lễ Phật đản người lao động vẫn phải đi làm bình thường. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp Lễ Phật đản rơi vào ngày nghỉ hằng tuần của người lao động thì người lao động được nghỉ làm theo quy định.

Nếu người lao động có nhu cầu nghỉ vào ngày Lễ Phật đản, người lao động có thể dùng phép năm xin nghỉ hoặc người lao động cũng có thể làm đơn xin nghỉ không hưởng lương.

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân Việt Nam được quy định như thế nào từ 1/1/2027?

Căn cứ Điều 9 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2026 quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân Việt Nam như sau:

- Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.

- Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo.

- Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng về tôn giáo. Người chưa thành niên khi vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng về tôn giáo phải trên cơ sở tự nguyện và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

- Chức sắc, chức việc, nhà tu hành có quyền thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác.

- Người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất