Lịch Dương Tháng 5 2026 chi tiết, chính xác nhất thế nào? Tháng 5 năm 2026 có bao nhiêu ngày theo lịch Dương?
Theo lịch vạn niên, lịch dương tháng 5 2026 kéo dài 31 ngày, từ ngày 1/5/2026 nhằm 15/3/2026 âm lịch (tức Thứ sáu) đến ngày 31/5/2026 nhằm 15/4/2026 âm lịch (Chủ nhật).
Xem chi tiết Lịch Dương Tháng 5 2026 chi tiết, chính xác nhất dưới đây

Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau:
Điều 4. Các ngày lễ lớn
Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).
Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau:
(1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
(2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
(3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
(4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
(5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
(6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
(7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).
Như vậy, trong tháng 5 năm 2026 theo dương lịch, nước ta có 02 ngày lễ lớn. Đó là:
- Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
- Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
* Trên đây là Thông tin Lịch Dương Tháng 5 2026 chi tiết, chính xác nhất thế nào? Tháng 5 năm 2026 có bao nhiêu ngày theo lịch Dương?
Xem thêm:
>>> Lịch nghỉ lễ Tháng 1 2026 chi tiết ra sao? Tháng 1 2026 là tháng mấy âm lịch?
>>> Lịch nghỉ lễ Tháng 2 2026 chi tiết ra sao? Tháng 2 2026 là tháng mấy âm lịch?

Lịch Dương Tháng 5 2026 chi tiết, chính xác nhất thế nào? Tháng 5 năm 2026 có bao nhiêu ngày theo lịch Dương? (Hình từ Internet)
Cơ quan nào có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các trọng tài viên lao động?
Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 101 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
[...]
3. Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động có trách nhiệm:
a) Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động sau khi lấy ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh và tổ chức đại diện người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh;
b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các trọng tài viên lao động và điều hành các hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động;
c) Quyết định thành lập Ban trọng tài lao động; tham gia và thực hiện nhiệm vụ của Ban trọng tài lao động theo quy định tại Điều 102 Nghị định này;
d) Hằng năm, chủ trì họp Hội đồng trọng tài lao động để đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của từng trọng tài viên lao động theo quy chế hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
[...]
Như vậy, Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động có trách nhiệm quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các trọng tài viên lao động và điều hành các hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập, Ban trọng tài lao động có trách nhiệm gì?
Căn cứ khoản 4 Điều 102 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập, Ban trọng tài lao động có trách nhiệm:
- Tìm hiểu hồ sơ vụ việc, thu thập bằng chứng theo thẩm quyền quy định tại Điều 183 Bộ luật Lao động 2019 để lên phương án giải quyết tranh chấp;
- Tiến hành tổ chức cuộc họp giải quyết tranh chấp lao động;
- Ra quyết định giải quyết tranh chấp lao động theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 185 Bộ luật Lao động 2019 và gửi cho các bên tranh chấp.
Quyết định của Ban trọng tài lao động phải có các nội dung chính: Thời gian (ngày, tháng, năm) ban hành quyết định; tên, địa chỉ của các bên tranh chấp; nội dung đề nghị giải quyết tranh chấp; các căn cứ để giải quyết tranh chấp; nội dung cụ thể các phán quyết giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động; chữ ký của Trưởng Ban trọng tài lao động và đóng dấu của Hội đồng trọng tài lao động.
Trường hợp không ra quyết định thì Ban trọng tài lao động có văn bản thông báo cho các bên tranh chấp. Đối với các trường hợp tranh chấp lao động tập thể về quyền quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 Bộ luật Lao động 2019 mà xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì Ban trọng tài lao động lập biên bản và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];