Lãi chậm nộp tiền thuế GTGT TNDN TNCN từ 01/7/2026 là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 (Có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định như sau:
Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
[...]
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Theo đó mức tính tiền chậm nộp đối với các khoản thuế như thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và các khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý thu được xác định như sau:
- Mức tính tiền chậm nộp = 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
- Thời gian tính tiền chậm nộp được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Do đó, từ ngày 01/7/2026, lãi chậm nộp (tiền chậm nộp) đối với thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN vẫn được tính với mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
Lưu ý: Thuật ngữ "lãi chậm nộp" trong bài viết này được sử dụng theo cách gọi thông thường; theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025, thuật ngữ pháp lý tương ứng là "tiền chậm nộp".
Xem thêm:
>> Cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 99 ra sao?

Lãi chậm nộp tiền thuế GTGT TNDN TNCN từ 01/7/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác theo luật mới là gì?
Căn cứ Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 (Có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định về các trường hợp bị tính tiền chậm nộp thuế và khoản thu khác gồm:
- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật này;
- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;
- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;
- Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này;
- Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này;
- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này;
- Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;
- Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;
- Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Tiền phạt chậm nộp thuế có được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN không?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
2. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm quy định đăng ký kinh doanh, vi phạm quy định kế toán, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
3. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; khoản chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp.
[...]
Như vậy, tiền phạt chậm nộp thuế được xác định là khoản phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định. Do đó, doanh nghiệp không được tính khoản tiền này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];