Không hoàn trả tiền thuế nộp thừa trong các trường hợp nào?

Nguyễn Thùy An 189 lượt xem
14:45 | 17/12/2025
Số tiền thuế nộp thừa là gì? Không hoàn trả tiền thuế nộp thừa trong các trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Số tiền thuế nộp thừa là gì?
  2. Không hoàn trả tiền thuế nộp thừa trong các trường hợp nào?
  3. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là khi nào?

Số tiền thuế nộp thừa là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 TẢI VỀ quy định:

Điều 15. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.
2. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ.
[...]

Như vậy, số tiền thuế nộp thừa là số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp.

Xem thêm:

Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp thuế, khoản thu khác theo Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15 thế nào?

Quy định mới về mã số thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15 chi tiết ra sao?

Không hoàn trả tiền thuế nộp thừa trong các trường hợp nào?

Không hoàn trả tiền thuế nộp thừa trong các trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Không hoàn trả tiền thuế nộp thừa trong các trường hợp nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 TẢI VỀ quy định:

Điều 15. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
[...]
4. Không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
b) Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.
[...]

Như vậy, không hoàn trả tiền thuế nộp thừa trong các trường hợp sau đây:

- Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế nộp thừa;

- Số tiền thuế quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Trên đây là thông tin về Không hoàn trả tiền thuế nộp thừa trong các trường hợp nào?

Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là khi nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 TẢI VỀ quy định thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:

- Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác. Đối với trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, thời hạn nộp thuế, khoản thu khác là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót. Đối với trường hợp tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ;

- Đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác, quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là thời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản xử lý về thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là thời hạn ghi trên văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của người nộp thuế về số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộpthì người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện thông báo nộp thuế, khoản thu khác, quyết định, văn bản xử lý về thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108 2025 QH15 TẢI VỀ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất