Khi nào chấm dứt hiệu lực biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ 01/7/2026?

Lê Nguyễn Minh Thy 880 lượt xem
08:20 | 18/12/2025
Khi nào chấm dứt hiệu lực biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ 01/7/2026?
Nội dung chính
  1. Khi nào chấm dứt hiệu lực biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ 01/7/2026?
  2. Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế gồm những trường hợp nào?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản?

Khi nào chấm dứt hiệu lực biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ 01/7/2026?

Ngày 10/12/2025, Quốc Hội đã ban hành Luật số 108/2025/QH15 Luật Quản lý thuế 2025. TẠI ĐÂY

Căn cứ tại khoản 2 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế như sau:

Điều 49. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
1. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm:
a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; phong tỏa tài khoản;
b) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
c) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Ngừng sử dụng hóa đơn;
đ) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;
e) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;
g) Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản;
h) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.
2. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế quy định tại khoản 1 Điều này chấm dứt hiệu lực kể từ khi:
a) Số tiền thuế nợ bị cưỡng chế đã được nộp đủ vào ngân sách nhà nước;
b) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản miễn, giảm, không thu, nộp dần, gia hạn, không tính tiền chậm nộp;
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế;
d) Người nộp thuế đã chấp hành quyết định kiểm tra thuế đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 48 của Luật này.
[...]

Như vậy, các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 chấm dứt hiệu lực kể từ khi:

- Số tiền thuế nợ bị cưỡng chế đã được nộp đủ vào ngân sách nhà nước;

- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản miễn, giảm, không thu, nộp dần, gia hạn, không tính tiền chậm nộp;

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế;

- Người nộp thuế đã chấp hành quyết định kiểm tra thuế đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025.

Trên đây là thông tin: Khi nào chấm dứt hiệu lực biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ 01/7/2026?

Xem thêm:

>>> Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026 hay 1/7/2026?

>>> Tài liệu hướng dẫn hộ kinh doanh chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai của Thuế TP Hồ Chí Minh mới nhất ở đâu?

Khi nào chấm dứt hiệu lực biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ 01/7/2026?

Khi nào chấm dứt hiệu lực biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế gồm những trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm:

- Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.

- Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.

- Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.

- Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.

- Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.

- Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với khoản nợ của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp theo quy định; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực.

Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

- Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

- Cơ quan thuế không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với số tiền thuế nợ được bù trừ qua hoàn thuế mà cơ quan thuế đang làm thủ tục bù trừ cho người nộp thuế.

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế căn cứ tình hình thực tế để quyết định trường hợp thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025.

Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 50. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền:
a) Ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 49 của Luật này;
b) Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại điểm g khoản 1 Điều 49 của Luật này thực hiện theo quy định pháp luật về phục hồi, phá sản;
c) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện biện pháp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 của Luật này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế là Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất