Kết quả rèn luyện của sinh viên được sử dụng như thế nào?

Mạc Duy Văn 250 lượt xem
09:50 | 17/05/2026
Kết quả rèn luyện của sinh viên được sử dụng để xét, cấp học bổng khuyến khích học tập, xét khen thưởng năm học, toàn khóa học... chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Kết quả rèn luyện của sinh viên được sử dụng như thế nào?
  2. Nội dung đánh giá và khung điểm đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên như thế nào?
  3. Kết quả rèn luyện của sinh viên được phân loại như thế nào?

Kết quả rèn luyện của sinh viên được sử dụng như thế nào?

Theo quy định tại Nghị định 90/2026/NĐ-CP Kết quả rèn luyện của sinh viên được sử dụng để xét, cấp học bổng khuyến khích học tập, xét khen thưởng năm học, toàn khóa học... chi tiết như sau:

Căn cứ khoản 6 Điều 18 Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định kết quả rèn luyện của sinh viên được sử dụng như sau:

- Kết quả rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý tại nhà trường và thể hiện ở bảng điểm kết quả học tập khi kết thúc khóa học;

- Kết quả rèn luyện được sử dụng để xét, cấp học bổng khuyến khích học tập, xét khen thưởng năm học, toàn khóa học và các chế độ khác liên quan đến quyền lợi của sinh viên;

- Kết quả rèn luyện xuất sắc được nhà trường xem xét biểu dương, khen thưởng.

Xem thêm

Toàn văn Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT quy định về công tác sinh viên chi tiết như thế nào?

Kết quả rèn luyện của sinh viên được sử dụng như thế nào?

Kết quả rèn luyện của sinh viên được sử dụng như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung đánh giá và khung điểm đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên như thế nào?

Tại Điều 17 Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là đánh giá về trách nhiệm, tinh thần và thái độ rèn luyện phẩm chất của sinh viên. Nội dung đánh giá và khung điểm đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên như sau:

- Trách nhiệm chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế của nhà trường (tối đa 25 điểm):

+ Trách nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật đối với công dân, các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành, của cơ quan quản lý thực hiện trong nhà trường;

+ Trách nhiệm chấp hành các nội quy, quy chế và các quy định khác của nhà trường.

- Trách nhiệm, tinh thần và thái độ trong học tập (tối đa 20 điểm):

+ Trách nhiệm và thái độ tham gia các hoạt động học tập, hoạt động nghiên cứu khoa học;

+ Trách nhiệm và tinh thần tham gia các kỳ thi, cuộc thi;

+ Tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập.

- Trách nhiệm tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội (tối đa 20 điểm):

+ Trách nhiệm và hiệu quả tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao. Sinh viên là người khuyết tật được đánh giá trách nhiệm tham gia các hoạt động tùy theo tình trạng sức khỏe phù hợp, đảm bảo sự công bằng trong từng trường hợp cụ thể;

+ Trách nhiệm tham gia các hoạt động công ích, tình nguyện, công tác xã hội;

+ Tham gia tuyên truyền, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội.

- Trách nhiệm công dân trong quan hệ cộng đồng (tối đa 15 điểm):

+ Tham gia tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong cộng đồng;

+ Trách nhiệm tham gia các hoạt động xã hội được ghi nhận, biểu dương, khen thưởng.

- Trách nhiệm và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, công tác đoàn thể, các tổ chức khác của nhà trường hoặc có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng (tối đa 20 điểm):

+ Trách nhiệm, tinh thần, thái độ, uy tín, kỹ năng tổ chức và hiệu quả công việc của sinh viên được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ chức khác của nhà trường;

+ Hỗ trợ và tham gia tích cực vào các hoạt động chung của lớp, khoa và nhà trường;

+ Có thành tích trong nghiên cứu khoa học, tham gia các cuộc thi, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hoạt động khởi nghiệp và các cuộc thi, hoạt động khác dành cho sinh viên được nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng.

Kết quả rèn luyện của sinh viên được phân loại như thế nào?

Căn cứ Điều 18 Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT quy định về đánh giá, xếp loại đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên như sau:

Điều 18. Đánh giá, xếp loại
1. Người đứng đầu nhà trường hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc nhà trường được phân cấp theo thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.
2. Nhà trường ban hành quy định chi tiết về hình thức, quy trình, nội dung, thang điểm và tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.
3. Phân loại kết quả rèn luyện của sinh viên:
a) Kết quả rèn luyện của sinh viên được phân thành 05 loại: Loại xuất sắc, loại tốt, loại khá, loại trung bình và loại yếu. Loại xuất sắc: từ 90 đến 100 điểm; loại tốt: từ 80 đến dưới 90 điểm; loại khá: từ 70 đến dưới 80 điểm; loại trung bình: từ 50 đến dưới 70 điểm; loại yếu: dưới 50 điểm;
b) Sinh viên bị kỷ luật hình thức khiển trách thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại khá, bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại trung bình;
c) Sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập không được đánh giá rèn luyện trong thời gian bị đình chỉ; bị kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết quả rèn luyện;
[...]

Như vậy, kết quả rèn luyện của sinh viên được xếp theo 5 mức từ xuất sắc đến yếu như sau:

- Loại xuất sắc: từ 90 đến 100 điểm;

- Loại tốt: từ 80 đến dưới 90 điểm;

- Loại khá: từ 70 đến dưới 80 điểm;

- Loại trung bình: từ 50 đến dưới 70 điểm;

- Loại yếu: dưới 50 điểm.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất