Hướng dẫn quản lý dịch vụ làm thủ tục thuế sau khi bỏ thủ tục cấp giấy xác nhận kinh doanh Công văn 1450 chi tiết ra sao?

Lê Nguyễn Minh Khanh 514 lượt xem
09:50 | 17/06/2026
Hướng dẫn quản lý dịch vụ làm thủ tục thuế sau khi bỏ thủ tục cấp giấy xác nhận kinh doanh Công văn 1450 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn quản lý dịch vụ làm thủ tục thuế sau khi bỏ thủ tục cấp giấy xác nhận kinh doanh Công văn 1450 chi tiết ra sao?
  2. Tổng hợp 17 thủ tục thuế mới nhất năm 2026 theo Quyết định 216/QĐ-BTC chi tiết thế nào?
  3. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN là khi nào?

Hướng dẫn quản lý dịch vụ làm thủ tục thuế sau khi bỏ thủ tục cấp giấy xác nhận kinh doanh Công văn 1450 chi tiết ra sao?

Thuế tỉnh Cà Mau ban hành Công văn 1450/CMA-NVDTPC ngày 08/6/2026 về việc triển khai thực hiện quy định về quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế sau khi bãi bỏ TTHC số 1.010239.

TẢI VỀ

Theo đó, từ ngày 01/7/2026, theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 7 Luật Đầu tư 2025, hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế không còn thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Đồng thời, theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, thủ tục hành chính số 1.010239 đã được bãi bỏ. Theo đó, các thủ tục sau đây không còn thực hiện:

- Đăng ký cấp, cấp lại giấy xác nhận kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;

- Thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế;

- Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Kể từ thời điểm các thủ tục nêu trên được bãi bỏ, các đại lý thuế không phải nộp hồ sơ đối với các thủ tục hành chính đã được bãi bỏ.

Tuy nhiên, các đại lý thuế chủ động rà soát, cập nhật kịp thời các quy định pháp luật có liên quan; tiếp tục nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế; bảo đảm nhân viên đại lý thuế đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Lưu ý: Hiện nay, Cục Thuế đang xây dựng dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 10/2021/TT-BTC theo hướng đơn giản hóa, cắt giảm thủ tục hành chính liên quan đến đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế.

* Trên đây là Hướng dẫn quản lý dịch vụ làm thủ tục thuế sau khi bỏ thủ tục cấp giấy xác nhận kinh doanh Công văn 1450 chi tiết ra sao?

Xem thêm:

>> Công văn 1516/TCS14-QLDN3 áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% năm 2026 ra sao?

>> Trường hợp nào chậm nộp tờ khai thuế GTGT tháng/quý không bị xử phạt năm 2026?

Hướng dẫn quản lý dịch vụ làm thủ tục thuế sau khi bỏ thủ tục cấp giấy xác nhận kinh doanh Công văn 1450 chi tiết ra sao?

Hướng dẫn quản lý dịch vụ làm thủ tục thuế sau khi bỏ thủ tục cấp giấy xác nhận kinh doanh Công văn 1450 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Tổng hợp 17 thủ tục thuế mới nhất năm 2026 theo Quyết định 216/QĐ-BTC chi tiết thế nào?

Bộ Tài chính ban hành Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, trong đó, 17 thủ tục thuế mới nhất năm 2026 theo Quyết định 216/QĐ-BTC bao gồm:

[1]. Đề nghị áp dụng APA (cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế);

[2]. Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc;

[3]. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu chụ đặc biệt;

[4]. Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu - chi phí;

[5]. Khai quyế toán thuế/Hoàn thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế;

[6]. Khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài/hãng hàng không nước ngoài;

[7]. Khai thuế/Khai quyết toán đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài;

[8]. Khai thuế tạm tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí tự nhiên/Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí tự nhiên (trừ Lô 09.1);

[9]. Khai quyết toán thuê tài nguyên/Khai quyết toán phụ thu/Khai quyết toán thuế TNDN/Khai điều chỉnh thuế đặc biệt đối với khí thiên nhiên của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1;

[10]. Khai tạm tính tiền lãi dầu, khínước chủ nhà đối với hoạt động dầu khí;

[11]. Khai quyết toán tiền lãi dầu, khínước chủ nhà đối với hoạt động dầu khí;

[12]. Khai quyết toán phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khíkhi giá dầu thô biến động tăng (trừ Lô 09.1);

[13]. Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất;

[14]. Gia hạn nộp thuế;

[15]. Khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản;

[16]. Khai; miễn, giảm thuế sửdụng đất phi nông nghiệp/Khai thuế sửdụng đất nông nghiệp;

[17]. Khai tiền thuê đất.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN là khi nào?

Theo Phần B Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN như sau:

- Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Tuy nhiên, trước thời điểm quyết toán, số lượng hồ sơ nộp tăng cao, tập trung vào những ngày cuối cùng của thời hạn nộp, có thể dẫn đến tình trạng quá tải hệ thống hoặc chậm xử lý hồ sơ; để chủ động trong việc kê khai và tránh rủi ro nộp chậm tờ khai, đề nghị cá nhân, tổ chức trả thu nhập thực hiện nộp hồ sơ sớm, không chờ đến sát thời hạn.

- Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Lưu ý: Đối với cá nhân thuộc diện phải trực tiếp quyết toán và có số thuế phải nộp thêm, cần lưu ý thực hiện nộp hồ sơ và nộp đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định để tránh phát sinh tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật. Việc chủ động thực hiện đúng thời hạn sẽ giúp cá nhân hạn chế rủi ro vi phạm và đảm bảo quá trình quyết toán diễn ra thuận lợi.

Trên đây là Hướng dẫn quản lý dịch vụ làm thủ tục thuế sau khi bỏ thủ tục cấp giấy xác nhận kinh doanh Công văn 1450 chi tiết ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất