Chính thức bãi bỏ 08 thủ tục về thuế từ ngày 08/05/2026 theo Quyết định 1109 ra sao?

Nguyễn Thị Hiền 2,720 lượt xem
17:03 | 12/05/2026
Chính thức bãi bỏ 08 thủ tục về thuế từ ngày 08/05/2026 theo Quyết định 1109 ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính thức bãi bỏ 08 thủ tục về thuế từ ngày 08/05/2026 theo Quyết định 1109 ra sao?
  2. Các nội dung quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 bao gồm những gì?
  3. Công chức quản lý thuế được áp dụng chế độ gì theo Luật Quản lý thuế 2025?

Chính thức bãi bỏ 08 thủ tục về thuế từ ngày 08/05/2026 theo Quyết định 1109 ra sao?

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1109/QĐ-BTC ngày 08/5/2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Tại đây

Theo đó, Chính thức bãi bỏ 08 thủ tục về thuế từ ngày 08/05/2026 theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 bao gồm:

(1) Mua /xử lý mất, cháy, hỏng/Tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế

(2) Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ/Gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế đối với trường hợp mua hóa đơn của cơ quan thuế

(3) Tiêu hủy biên lai

(4) Báo cáo biên lai đặt in, tự in trong trường hợp mất, cháy, hỏng

(5) Thông báo về việc ủy nhiệm lập biên lai thu tiền phí, lệ phí/Thông báo về việc chẩm dứt ủy nhiệm lập biên lai thu tiền phí, lệ phí đôi với biên lai đặt in, tự in

(6) Thông báo/ điều chỉnh thông tin thông báo phát hành biên lai đặt in/tự in

(7) Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí

(8) Đăng ký cấp, cấp lại giấy xác nhận kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế/Thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

* Trên đây là Thông tin Chính thức bãi bỏ 08 thủ tục về thuế từ ngày 08/05/2026 theo Quyết định 1109 ra sao?

Chính thức bãi bỏ 08 thủ tục về thuế từ ngày 08/05/2026 theo Quyết định 1109 ra sao?

Chính thức bãi bỏ 08 thủ tục về thuế từ ngày 08/05/2026 theo Quyết định 1109 ra sao? (Hình từ Internet)

Các nội dung quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 bao gồm những gì?

Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 như sau:

- Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

- Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

+ Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

+ Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

+ Quản lý thông tin người nộp thuế;

+ Quản lý hóa đơn, chứng từ;

+ Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

+ Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

- Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Công chức quản lý thuế được áp dụng chế độ gì theo Luật Quản lý thuế 2025?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cụ thể như sau:

Điều 9. Xây dựng lực lượng quản lý thuế
1. Lực lượng quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh; có đạo đức công vụ, tinh thần phục vụ người nộp thuế, tuân thủ kỷ luật, kỷ cương hành chính; được trang bị và làm chủ kỹ thuật hiện đại, hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
2. Công chức quản lý thuế được áp dụng chế độ chức danh, tiêu chuẩn, lương, chế độ đãi ngộ, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, biển hiệu của công chức quản lý thuế nhằm bảo đảm công tác quản lý thuế, khuyến khích, nâng cao trách nhiệm, tính chuyên nghiệp và hiệu quả thực thi công vụ.
3. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm đào tạo, xây dựng đội ngũ công chức quản lý thuế để thực hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
4. Nhà nước bảo đảm các nguồn lực tài chính cho hoạt động của lực lượng quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế; trong đó ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước hằng năm để xây dựng và vận hành hệ thống công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý thuế, hóa đơn điện tử, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nhiệm vụ chuyên môn phục vụ công tác để nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 4 Điều này.

Như vậy, công chức quản lý thuế được áp dụng chế độ chức danh, tiêu chuẩn, lương, chế độ đãi ngộ, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, biển hiệu của công chức quản lý thuế nhằm bảo đảm công tác quản lý thuế, khuyến khích, nâng cao trách nhiệm, tính chuyên nghiệp và hiệu quả thực thi công vụ.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất