Hướng dẫn Hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế qua trợ lý ảo trên eTax Mobile chi tiết ra sao?
Để thực hiện kê khai thuế thành công qua Trợ lý ảo trên eTax Mobile, người nộp thuế (NNT) cần đáp ứng các điều kiện đầu vào rõ ràng:
- Đối tượng thực hiện: Là các hộ kinh doanh đã được cấp mã số thuế (MST) đăng ký kinh doanh hợp lệ.
- Phạm vi hỗ trợ: Chatbot hiện hỗ trợ kê khai đối với tờ khai mẫu 01/CNKD dành cho hộ kinh doanh có doanh thu trong năm trên 1 tỷ đồng.
- Các trường hợp ngoài phạm vi: Đối với các giao dịch như kê khai tờ khai bổ sung, tờ khai mẫu 01/TKN (áp dụng cho nhóm có doanh thu dưới hoặc bằng 1 tỷ đồng, hoặc tờ khai 01/BĐS, hệ thống chưa hỗ trợ trực tiếp trên chatbot mà sẽ hướng dẫn điều hướng người nộp thuế thao tác trên ứng dụng eTax mobile.
Dưới đây là Hướng dẫn Hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế qua trợ lý ảo trên eTax Mobile chi tiết như sau:
Bước 1: Đăng nhập
Đăng nhập thành công vào ứng dụng eTax Mobile với MST HKD, tại màn hình ban đầu, truy cập trợ lý ảo.
Bước 2: Vào chức năng kê khai
- Cách 1: Chọn sẵn câu hỏi "6. Hỗ trợ khai thuế hộ kinh doanh"
- Cách 2: Nhập câu hỏi như
"Tôi muốn kê khai HKD", "Tôi là CNKD muốn kê khai thuế",...
-> Nhấn "đây" để vào luồng
Bước 3: Nhập doanh thu dự kiến năm để xác định có được kê khai tờ khai 01/CNKD không.
- > 1 tỷ đồng: tiếp tục kê khai
- =< 1 tỷ đồng: chưa hỗ trợ
Nếu nhập số chưa rõ ràng hệ thống sẽ hỏi lại cụ thể hơn.
Bước 4: Chọn loại tờ khai
NNT chọn kê Phát sinh mới hay khai bổ sung.
(Kê khai bổ sung hiện chưa hỗ trợ)
Bước 5: Chọn địa điểm kinh doanh
- Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh, chọn địa điểm muốn kê khai.
- Có thể chọn 1 hoặc nhiều địa điểm trong cùng lần kê khai.
Bước 6: Chọn Loại kỳ kê khai và Kỳ kê khai.
Chatbot xác định kỳ kê khai dựa trên doanh thu dự kiến:
Doanh thu dự kiến | Kỳ kê khai |
>1 tỷ - =<50 tỷ | Quý |
> 50 tỷ | Tháng |
đã có từ khai là Lần phát sinh | Lần phát sinh |
Bước 7: Chọn đối tượng kê khai.
Chọn đối tượng kê khai theo hướng dẫn của Chatbot
Bước 8: Xác nhận ngành nghề kinh doanh
Chatbot hiển thị:
- Ngành nghề -> Nhóm ngành nghề -> Thuế suất GTGT -> Thuế suất TNCN
- Không thay đổi: tiếp tục.
Có thay đổi: mô tả lại ngành nghề để hệ thống xác định.
Chatbot đối soát thông tin địa điểm kinh doanh với 6 nhóm ngành nghề theo quy định, hiển thị thuế suất thuế GTGT và thuế TNCN tương ứng. Người dùng có thể xác nhận giữ nguyên hoặc mô tả lại ngành nghề để hệ thống tự động nhận diện.
Bước 9: Kê khai doanh thu
- Kê khai doanh thu GTGT (doanh thu chịu thuế, không chịu thuế, chịu thuế 0%) -> Hệ thống tình thuế GTGT tạm tính.
- Sau đó kê khai doanh thu/thu nhập chịu thuế TNCN + Hệ thống tính thuế TNCN tạm tính.
Bước 10: Kê khai phụ lục giảm trừ thuế GTGT (chỉ áp dụng năm 2026).
- Chọn Có để kê khai hàng hóa/ngành nghề được giảm trừ.
- Hệ thống tính số tiền được giảm thuế GTGT và trừ trực tiếp vào số thuế phải nộp.
Bước 11: Kê khai các khoản thuế, phí khác
- Khi có phát sinh, chatbot hỗ trợ kê khai:
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Thuế tài nguyên
+ Thuế phí bảo vệ môi trường
(chỉ áp dụng khi NNT có chọn nút tích 4).
- Hệ thống hướng dẫn nhập hàng hóa/tài nguyên, sản lượng, giá tính thuế và tính số tiền dự kiến.
Bước 12: Kê khai thông tin tài khoản (chỉ áp dụng lần đầu kê khai HKD).
Nhập thông tin nếu chưa có:
- Tên chủ tài khoản
- Số tài khoản
- Ngân hàng mở tài khoản
Sau đó kiểm tra và xác nhận.
Bước 13: Xem và nộp tờ khai.
Chatbot tổng hợp toàn bộ thông tin -> Xem tờ khai (dạng PDF) -> Kiểm tra thông tin -> Chọn Nộp tờ khai -> Xác nhận OTP
Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn Hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế qua trợ lý ảo trên eTax Mobile chi tiết ra sao?".

Hướng dẫn Hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế qua trợ lý ảo trên eTax Mobile chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Chậm nộp tờ khai 01 TKN CNKD hộ kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định chậm nộp tờ khai 01 TKN CNKD hộ kinh doanh như sau:
[1] Phạt cảnh cáo: Quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
[2] Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng: Quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày.
[3] Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 4.000.000 đồng: Quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày.
[4] Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng:
- Nộp quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày.
- Nộp quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
[5] Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến 12.500.000 đồng: Quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh được quy định ra sao?
Theo Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về doanh thu xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh như sau:
(1) Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
(2) Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
- Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
- Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
(3) Thời điểm xác định doanh thu
- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại (2)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];