Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 335 Chi phí phải trả theo Thông tư 99 ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 167 lượt xem
07:25 | 17/05/2026
Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 335 Chi phí phải trả căn cứ theo Mục B Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 335 Chi phí phải trả theo Thông tư 99 ra sao?
  2. Doanh nghiệp căn cứ vào yếu tố nào để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán?
  3. Thời gian kiểm tra kế toán là bao lâu?

Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 335 Chi phí phải trả theo Thông tư 99 ra sao?

Căn cứ theo Mục B Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn hạch toán Tài khoản 335 Chi phí phải trả như sau:

(1) Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí phải trả.

(2) Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất, nếu số trích trước lớn hơn số thực tế phải trả, ghi:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số đã trích trước)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

(3) Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh những chi phí dự tính phải chi trong thời gian ngừng việc theo thời vụ hoặc ngừng việc theo kế hoạch, ghi:

Nợ các TK 623, 627

Có TK 335 - Chi phí phải trả.

(4) Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến các khoản chi phí trích trước, ghi:

Nợ các TK 623, 627 (nếu số chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước)

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số đã trích trước)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 153, 331, 334,...

Có các TK 623, 627 (nếu số chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước).

(5) Trường hợp lãi vay trả sau, cuối kỳ tính lãi tiền vay phải trả trong kỳ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh)

Nợ các TK 627, 241 (lãi vay được vốn hóa)

Có TK 335 - Chi phí phải trả.

*Trên đây là thông tin Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 335 Chi phí phải trả theo Thông tư 99 ra sao?

Xem thêm:

>>> Mẫu số B03 – DNN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm theo Thông tư 99 có dạng ra sao?

>>> Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200 chi tiết ra sao?

Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 335 Chi phí phải trả theo Thông tư 99 ra sao?

Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 335 Chi phí phải trả theo Thông tư 99 ra sao? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp căn cứ vào yếu tố nào để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định như sau:

Điều 4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
[...]
2. Doanh nghiệp căn cứ vào các yếu tố sau đây để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán:
a) Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến giá bán hàng hóa, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán hàng hóa, dịch vụ và thanh toán;
b) Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, kinh doanh khác và thường là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.
[...]

Theo đó, doanh nghiệp căn cứ vào các yếu tố sau đây để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán:

- Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến giá bán hàng hóa, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán hàng hóa, dịch vụ và thanh toán;

- Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, kinh doanh khác và thường là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.

Thời gian kiểm tra kế toán là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 36 Luật Kế toán 2015 quy định như sau:

Điều 36. Thời gian kiểm tra kế toán
Thời gian kiểm tra kế toán do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán quyết định nhưng không quá 10 ngày, không kể ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật lao động. Trường hợp nội dung kiểm tra phức tạp, cần có thời gian để đánh giá, đối chiếu, kết luận, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán có thể kéo dài thời gian kiểm tra; thời gian kéo dài đối với mỗi cuộc kiểm tra không quá 05 ngày, không kể ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật lao động.

Theo đó, thời gian kiểm tra kế toán do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán quyết định nhưng không quá 10 ngày, không kể ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật lao động 2019.

Trường hợp nội dung kiểm tra phức tạp, cần có thời gian để đánh giá, đối chiếu, kết luận, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán có thể kéo dài thời gian kiểm tra; thời gian kéo dài đối với mỗi cuộc kiểm tra không quá 05 ngày, không kể ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật lao động 2019.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất