Hướng dẫn đăng nhập online.gov.vn thực hiện thủ tục hành chính thương mại điện tử nhanh, đơn giản thế nào?
Ngày 10/7/2026, Bộ Công Thương ban hành Công văn 5340/BCT-TMĐT năm 2026 về việc xử lý thủ tục hành chính lĩnh vực thương mại điện tử. Tại đây
Hướng dẫn đăng nhập online gov vn thực hiện thủ tục hành chính thương mại điện tử
Người quản trị có thể sử dụng các trình duyệt web truy cập vào phần mềm. Khuyến khích sử dụng trình duyệt Chrome hoặc cốc cốc bản cập nhật mới nhất để có trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng phần mềm
Sử dụng đường link chính thức của phần mềm điền vào ô nhập địa chỉ của trình duyệt web sau đó ấn phím Enter.

Bước 1: Truy cập màn hình đăng nhập
Người dùng truy cập vào trang http://online.gov.vn/ sau đó nhấn nút Đăng nhập

Bước 2: Đăng nhập trên hệ thống tại mục “DÀNH CHO CHUYÊN VIÊN”
Hiện tại các tài khoản truy cập vẫn như cũ và mật khẩu mặc định là “102030Aa@”
Ví dụ:
Tài khoản được cấp: anhbv
Mật khẩu : 102030Aa@

Lưu ý: Các chuyên viên truy cập và đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn!
Đổi mật khẩu tại mục “Đổi mật khẩu” ở góc trái bên trên màn hình

Bước 3: Hoàn tất đăng nhập

Bước 4: Chọn mục “Nền tảng TMĐT kinh doanh trực tiếp có đặt hàng trực tuyến” sau đó chọn “Chờ duyệt” để thực hiện xử lý hồ sơ

Trên đây là thông tin: Hướng dẫn đăng nhập online gov vn thực hiện thủ tục hành chính thương mại điện tử nhanh, đơn giản thế nào?

Hướng dẫn đăng nhập thực hiện thủ tục hành chính thương mại điện tử nhanh, đơn giản thế nào? (Hình từ Internet)
Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần đáp ứng là gì?
Căn cứ theo Điều 42 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại như sau:
- Tổ chức được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại khi đáp ứng điều kiện sau:
+ Có Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy có loại dịch vụ được phép kinh doanh là cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử;
+ Có Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo quy định tại Điều 44 Nghị định 248/2026/NĐ-CP.
- Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại có thời hạn 10 năm.
Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại là gì?
Căn cứ theo Điều 41 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
1. Bảo đảm tính bảo mật, tính toàn vẹn và khả năng xác thực của hợp đồng điện tử được lưu trữ và chứng thực thông qua hệ thống cung cấp dịch vụ của mình.
2. Cử đầu mối liên hệ trực tuyến, cung cấp tài liệu và hỗ trợ cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại.
3. Công khai quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại tại vị trí dễ thấy, bằng ngôn ngữ tiếng Việt trên hệ thống cung cấp dịch vụ của mình.
4. Lưu trữ đầy đủ, an toàn dữ liệu về hợp đồng điện tử đã được chứng thực; bảo đảm khả năng truy cập, tra cứu và cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, tối thiểu là 10 năm kể từ thời điểm hợp đồng điện tử được chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định thời hạn dài hơn.
Theo đó, trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại như sau:
- Bảo đảm tính bảo mật, tính toàn vẹn và khả năng xác thực của hợp đồng điện tử được lưu trữ và chứng thực thông qua hệ thống cung cấp dịch vụ của mình.
- Cử đầu mối liên hệ trực tuyến, cung cấp tài liệu và hỗ trợ cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại.
- Công khai quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại tại vị trí dễ thấy, bằng ngôn ngữ tiếng Việt trên hệ thống cung cấp dịch vụ của mình.
- Lưu trữ đầy đủ, an toàn dữ liệu về hợp đồng điện tử đã được chứng thực; bảo đảm khả năng truy cập, tra cứu và cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, tối thiểu là 10 năm kể từ thời điểm hợp đồng điện tử được chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định thời hạn dài hơn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];