Công văn 5340/BCT-TMĐT 2026 về xử lý thủ tục hành chính lĩnh vực thương mại điện tử thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 105 lượt xem
16:50 | 20/07/2026
Công văn 5340/BCT-TMĐT 2026 về xử lý thủ tục hành chính lĩnh vực thương mại điện tử thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 5340/BCT-TMĐT 2026 về xử lý thủ tục hành chính lĩnh vực thương mại điện tử thế nào?
  2. Thông tin chung về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại gồm những gì?
  3. Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại có thời hạn bao nhiêu năm?

Công văn 5340/BCT-TMĐT 2026 về xử lý thủ tục hành chính lĩnh vực thương mại điện tử thế nào?

Ngày 10/7/2026, Bộ Công Thương ban hành Công văn 5340/BCT-TMĐT năm 2026 về việc xử lý thủ tục hành chính lĩnh vực thương mại điện tử.

Xem toàn bộ Công văn 5340 BCT TMĐT 2026 về xử lý thủ tục hành chính lĩnh vực thương mại điện tử dưới đây:

Tại đây

Thực hiện quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính, ngày 01/7/2026, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định 1617/QĐ-BCT về việc công bố TTHC mới ban hành và TTHC bị bãi bỏ trong lĩnh vực TMĐT thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.

Theo đó, các quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, TTHC trong lĩnh vực TMĐT quy định tại Chương XVIII Nghị định 146/2025/NĐ-CP về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại đã được thay thế bằng các quy định tương ứng tại Nghị định 248/2026/NĐ-CP.

Trong đó, khoản 1 Điều 51 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau: "Tiếp nhận, xử lý thủ tục hành chính thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến và cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại."

Để bảo đảm việc tiếp nhận, xử lý TTHC được thống nhất, đúng quy định và kịp thời kể từ ngày 01/7/2026, Bộ Công Thương đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Luật Thương mại điện tử 2025, Nghị định 248/2026/NĐ-CP và Quyết định 1617/QĐ-BCT năm 2026.

Trên đây là thông tin: Công văn 5340 BCT TMĐT 2026 về xử lý thủ tục hành chính lĩnh vực thương mại điện tử thế nào?

Xem thêm: Hướng dẫn đăng nhập online.gov.vn thực hiện thủ tục hành chính thương mại điện tử nhanh, đơn giản thế nào?

Công văn 5340/BCT-TMĐT 2026 về xử lý thủ tục hành chính lĩnh vực thương mại điện tử thế nào?

Công văn 5340/BCT-TMĐT 2026 về xử lý thủ tục hành chính lĩnh vực thương mại điện tử thế nào? (Hình từ Internet)

Thông tin chung về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 44 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 44. Nội dung Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
1. Thông tin chung về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại, bao gồm: tên, loại hình doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, phương thức liên hệ, phạm vi cung cấp dịch vụ, Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy hoặc tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.
2. Mô tả phương án lưu trữ, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu của hợp đồng điện tử và khả năng tra cứu hợp đồng điện tử đã được chứng thực.
3. Mô tả quy trình tiếp nhận, xử lý yêu cầu, phản ánh, khiếu nại của tổ chức, cá nhân; quy trình xử lý sự cố kỹ thuật, vi phạm an toàn thông tin và cơ chế phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Quy chế chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại và chính sách cung cấp dịch vụ được công khai trên hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ theo quy định.

Như vậy, thông tin chung về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại, bao gồm: Tên, loại hình doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, phương thức liên hệ, phạm vi cung cấp dịch vụ, Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy hoặc tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.

Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại có thời hạn bao nhiêu năm?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 42 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 42. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
1. Tổ chức được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại khi đáp ứng điều kiện sau:
a) Có Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy có loại dịch vụ được phép kinh doanh là cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử;
b) Có Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.
2. Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại có thời hạn 10 năm.

Theo đó, giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại có thời hạn 10 năm.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất