Hướng dẫn cách ghi Mẫu sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại theo Thông tư 133?

Nguyễn Thị Hiền 106 lượt xem
11:34 | 01/11/2025
Hướng dẫn cách ghi Mẫu sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại theo Thông tư 133?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách ghi Mẫu sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại theo Thông tư 133?
  2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quyền và nghĩa vụ nào đối với việc tổ chức kế toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc?
  3. Việc đăng ký sửa đổi chế độ kế toán đối với chứng từ và sổ kế toán được thực hiện như thế nào?

Hướng dẫn cách ghi Mẫu sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại theo Thông tư 133?

Mẫu sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại là mẫu S26-DNN được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, mẫu sổ chi tiết thuế GTGT có dạng như sau:

Tải Mẫu sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Tại đây

Hướng dẫn cách ghi sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC như sau:

* Mục đích: Sổ này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. Sổ này dùng để ghi chép phản ánh số thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo.

* Căn cứ và cách ghi sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại theo Thông tư 133:

Sổ này được mở hàng tháng, được ghi chép theo từng chứng từ về thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại trong kỳ báo cáo.

- Cột A, B: Ghi số hiệu ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng chứng từ.

- Cột 1: Ghi số tiền thuế GTGT còn được hoàn lại đầu kỳ, số thuế GTGT được hoàn lại trong kỳ và số thuế GTGT còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo.

- Cột 2: Ghi số tiền thuế GTGT đã hoàn lại trong kỳ báo cáo.

Cuối kỳ, kế toán tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại và tính ra số thuế GTGT còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo. Sau khi khóa sổ kế toán, người ghi sổ và kế toán trưởng phải ký và ghi rõ họ tên.

Hướng dẫn cách ghi Mẫu sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại theo Thông tư 133?

Hướng dẫn cách ghi Mẫu sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại theo Thông tư 133? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quyền và nghĩa vụ nào đối với việc tổ chức kế toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 133/2016/TT-BTC, quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với việc tổ chức kế toán tại các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc (gọi tắt là đơn vị hạch toán phụ thuộc) được quy định như sau:

- Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán và phân cấp hạch toán ở các đơn vị hạch toán phụ thuộc phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của mình và không trái với quy định của pháp luật.

- Doanh nghiệp quyết định việc kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc có tổ chức bộ máy kế toán riêng đối với:

+ Việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp: Doanh nghiệp quyết định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu.

+ Đối với các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội bộ, việc ghi nhận doanh thu, giá vốn tại từng đơn vị hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp quyết định, không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế toán (hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ).

Trường hợp sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các khâu trong nội bộ về bản chất tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thì doanh nghiệp nên ghi nhận doanh thu, giá vốn tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

+ Việc phân cấp kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc: Tùy thuộc mô hình tổ chức kế toán tập trung hay phân tán, doanh nghiệp có thể giao đơn vị hạch toán phụ thuộc phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chỉ phản ánh đến doanh thu, chi phí.

Việc đăng ký sửa đổi chế độ kế toán đối với chứng từ và sổ kế toán được thực hiện như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định về việc đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán như sau:

Điều 10. Đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán
...
3. Đối với chứng từ và sổ kế toán
a) Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu và phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán.
b) Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc). Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán. Doanh nghiệp được tự thiết kế biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát.

Theo đó, việc đăng ký sửa đổi chế độ kế toán đối với chứng từ và sổ kế toán được thực hiện như sau:

- Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu và phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định.

- Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc).

Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán 2015. Doanh nghiệp được tự thiết kế biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát.

Trân trọng!

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất