Học phí các trường đại học ở TPHCM 2025 2026 cập nhật mới nhất như thế nào?

15:50 | 05/09/2025
Học phí các trường đại học ở TPHCM 2025 2026 cập nhật mới nhất như thế nào? Sinh viên được giảm 50% trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Học phí các trường đại học ở TPHCM 2025 2026 cập nhật mới nhất như thế nào?
  2. Sinh viên được giảm 50% học phí trong trường hợp nào?
  3. Đối tượng sinh viên nào được miễn học phí?

Học phí các trường đại học ở TPHCM 2025 2026 cập nhật mới nhất như thế nào?

Dưới đây là tổng hợp học phí các trường đại học ở TPHCM 2025 2026 cập nhật mới nhất như sau:

STT

Tên trường

Học phí đại học 2025

1

Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Tại đây

2

Đại học Y Dược TP.HCM

Tại đây

3

Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Tại đây

4

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (cơ sở 2)

Tại đây

5

Học viện Hàng không Việt Nam

Tại đây

6

Học viện Kỹ thuật Mật mã cơ sở phía Nam

Tại đây

7

Trường Đại học Sài Gòn

Tại đây

8

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Tại đây

9

Trường Đại học Quốc tế (ĐHQG TP.HCM)

Tại đây

10

Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở 2)

Tại đây

11

Trường Đại học Tài chính – Marketing

Tại đây

12

Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM

Tại đây

13

Trường Đại học Bách khoa (ĐHQG TPHCM)

Tại đây

14

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Tại đây

15

Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

Tại đây

16

Trường Đại học Công nghệ Thông tin (ĐHQG TPHCM)

Tại đây

17

Trường Đại học Mở TP.HCM

Tại đây

18

Trường Đại học Văn Hiến

Tại đây

19

Trường Đại học Luật TP.HCM

Tại đây

20

Trường Đại học FPT

Tại đây

21

Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐHQG TPHCM)

Tại đây

22

Trường Đại học Giao thông Vận tải - Phân hiệu TP.HCM

Tại đây

23

Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM

Tại đây

24

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQG TPHCM)

Tại đây

25

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG TPHCM)

Tại đây

...

...

...

Trên đây là thông tin về "Học phí các trường đại học ở TPHCM 2025 2026 cập nhật mới nhất".

Học phí các trường đại học ở TPHCM 2025 2026 cập nhật mới nhất như thế nào?

Học phí các trường đại học ở TPHCM 2025 2026 cập nhật mới nhất như thế nào? (Hình từ Internet)

Sinh viên được giảm 50% học phí trong trường hợp nào?

Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 16. Đối tượng được giảm học phí và hỗ trợ học phí
1. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:
a) Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục có đào tạo về văn hóa - nghệ thuật bao gồm: nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống.
b) Học sinh, sinh viên học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quy định.
c) Học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) mà bản thân và cha hoặc mẹ có nơi thường trú tại thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm: học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
[...]

Theo đó, các đối tượng sinh viên được giảm 50% học phí gồm: sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

Đối tượng sinh viên nào được miễn học phí?

Theo Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 15. Đối tượng được miễn học phí
1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người khuyết tật.
4. Người học từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
[...]

Theo đó, đối tượng sinh viên được miễn học phí gồm:

- Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người khuyết tật.

- Người học từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

- Sinh viên hệ cử tuyển theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trong trường hợp ở với ông, bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ về quy định chính sách đối với sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.

- Người học thuộc đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

- Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất