Hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 38/2025/TT-NHNN quy định hoạt động kiểm toán nội bộ là hoạt động kiểm tra, đánh giá của đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 38/2025/TT-NHNN về tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị được kiểm toán và đưa ra kiến nghị hoặc ý kiến tư vấn nhằm đạt mục tiêu quy định tại Điều 13 Quy chế kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kèm theo Thông tư 38/2025/TT-NHNN.
Theo khoản 8 Điều 3 Thông tư 38/2025/TT-NHNN người làm công tác kiểm toán nội bộ là công chức thuộc Thanh tra Ngân hàng Nhà nước được phân công, giao nhiệm vụ thực hiện kiểm toán nội bộ ở các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
Theo Điều 13 Thông tư 38/2025/TT-NHNN quy định mục tiêu hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm:
Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước, hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán.
Đánh giá mức độ tin cậy của báo cáo tài chính, hiệu lực của các hoạt động, việc tuân thủ pháp luật và các quy định, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, bảo đảm an toàn tài sản.
Ngoài ra, theo Điều 18 Thông tư 38/2025/TT-NHNN quy định phạm vi, đối tượng, phương pháp kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được như sau:
- Phạm vi của kiểm toán nội bộ bao gồm tất cả các hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.
- Đối tượng của kiểm toán nội bộ là tất cả các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kèm theo Thông tư 38/2025/TT-NHNN.
- Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ là phương pháp kiểm toán theo định hướng rủi ro.

Hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là gì? (Hình từ Internet)
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Thông tư 38/2025/TT-NHNN?
Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 38/2025/TT-NHNN quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm toán nội bộ bao gồm các hành vi sau:
- Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Trưởng Đoàn và các thành viên Đoàn kiểm toán:
+ Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với đơn vị được kiểm toán trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
+ Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan để trục lợi;
+ Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm toán để làm sai lệch nội dung của các hồ sơ, tài liệu được kiểm toán và báo cáo kiểm toán;
+ Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật của đơn vị được kiểm toán; tiết lộ thông tin, tình hình và kết quả kiểm toán khi chưa được ban hành hoặc công bố chính thức;
+ Thực hiện các hành vi khác trái với quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước.
- Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với đơn vị được kiểm toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan:
+ Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu (bao gồm cả thông tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước) liên quan đến kế hoạch, nội dung kiểm toán theo yêu cầu của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Đoàn kiểm toán nội bộ;
+ Cản trở, gây khó khăn cho hoạt động kiểm toán nội bộ;
+ Báo cáo sai lệch, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời hoặc thiếu khách quan các thông tin, số liệu liên quan đến nội dung kiểm toán nội bộ;
+ Mua chuộc, hối lộ, thông đồng với Đoàn kiểm toán để làm sai lệch nội dung của các hồ sơ, tài liệu được kiểm toán và báo cáo kiểm toán;
+ Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước.
- Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kiểm toán nội bộ.
Nội dung hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 38/2025/TT-NHNN quy định nội dung hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm:
- Hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước gồm:
Kiểm toán tài chính: Đánh giá mức độ tin cậy của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán;
Kiểm toán tuân thủ: Đánh giá, xác nhận việc tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện;
Kiểm toán hoạt động: Đánh giá tính hiệu lực của các hoạt động, an toàn tài sản.
- Kiến nghị, tư vấn với đơn vị được kiểm toán các biện pháp khắc phục các tồn tại, sai sót, hạn chế, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ, bảo đảm an toàn, hiệu quả, tuân thủ pháp luật và đạt các mục tiêu đề ra.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];