Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm từ 11/09/2025 bao gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 119a Nghị định 155/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 46 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 119a. Niêm yết chứng quyền có bảo đảm
1. Hồ sơ niêm yết lần đầu chứng quyền có bảo đảm
a) Giấy đăng ký niêm yết chứng quyền theo Mẫu số 28C Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Công bố thông tin điều chỉnh chứng quyền theo Mẫu số 31B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có).
[...]
4. Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm
a) Giấy đăng ký thay đổi đăng ký niêm yết theo Mẫu số 31A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc thay đổi niêm yết (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này);
c) Công bố thông tin điều chỉnh chứng quyền theo Mẫu số 31B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có).
[...]
Theo đó, hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm bao gồm:
- Giấy đăng ký thay đổi đăng ký niêm yết theo Mẫu số 31A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP;
- Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc thay đổi niêm yết (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 119a Nghị định 155/2020/NĐ-CP);
- Công bố thông tin điều chỉnh chứng quyền theo Mẫu số 31B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP (nếu có).
*Trên đây là thông tin Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm từ 11/09/2025 bao gồm những gì?
Xem thêm:
>>> Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng mới từ 11/9/2025 là gì?

Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm từ 11/09/2025 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Chứng quyền có bảo đảm bị hủy niêm yết trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm e, g khoản 47 Điều 1, có nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 5 Điều 2 Nghị định 245/2025/NĐ-CP quy định chứng quyền có bảo đảm bị hủy niêm yết trong các trường hợp sau:
- Chứng khoán cơ sở bị hủy niêm yết hoặc không thể xác định được chỉ số chứng khoán;
- Hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm có những thông tin sai lệch, bỏ sót nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu tư; hoặc khi phát hiện tổ chức phát hành không ký quỹ bảo đảm thanh toán hoặc không có bảo lãnh thanh toán của ngân hàng;
- Tổ chức phát hành vi phạm nghĩa vụ phòng ngừa rủi ro hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ tạo lập thị trường dẫn đến bị chấm dứt hoạt động tạo lập thị trường theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán;
- Các chứng quyền đã được hoàn tất việc thực hiện quyền hoặc đã đáo hạn;
- Trường hợp quy định tại điểm c, g khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.
Việc mua lại chứng quyền có bảo đảm và thanh toán tiền cho nhà đầu tư nắm giữ chứng quyền có bảo đảm và các hoạt động khác có liên quan trong trường hợp chứng quyền có bảo đảm bị hủy niêm yết thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chứng quyền có bảo đảm phải được thực hiện đăng ký tại đâu?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 149 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 64 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 149. Đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Các loại chứng khoán phải thực hiện đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm:
a) Cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
b) Chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các loại trái phiếu doanh nghiệp khác niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
c) Chứng khoán của công ty đại chúng và các loại chứng khoán phải đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Các loại chứng khoán khác được đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trên cơ sở thỏa thuận giữa Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và tổ chức phát hành.
[...]
Theo đó, chứng quyền có bảo đảm phải thực hiện đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];