Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo bao gồm các giấy tờ nào? Thời gian bảo vệ người tố cáo được tính từ thời điểm nào?

15:00 | 24/08/2024
Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo bao gồm các giấy tờ nào? Thời gian bảo vệ người tố cáo được tính từ thời điểm nào?
Nội dung chính
  1. Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo phải có các nội dung chính nào?
  2. Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo bao gồm các giấy tờ nào?
  3. Thời gian bảo vệ người tố cáo được tính từ thời điểm nào?

Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo phải có các nội dung chính nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 50 Luật Tố cáo 2018 quy định về đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ như sau:

Điều 50. Đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ
1. Khi có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật này thì người tố cáo có văn bản đề nghị người giải quyết tố cáo áp dụng biện pháp bảo vệ.
2. Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ;
b) Họ tên, địa chỉ của người tố cáo; họ tên, địa chỉ của người cần được bảo vệ;
c) Lý do và nội dung đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ;
d) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo.
3. Trường hợp khẩn cấp, người tố cáo có thể trực tiếp đến đề nghị hoặc thông qua điện thoại đề nghị người giải quyết tố cáo áp dụng biện pháp bảo vệ ngay nhưng sau đó nội dung đề nghị phải được thể hiện bằng văn bản.

Như vậy, văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo phải có các nội dung chính sau đây:

- Ngày, tháng, năm đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ;

- Họ tên, địa chỉ của người tố cáo; họ tên, địa chỉ của người cần được bảo vệ;

- Lý do và nội dung đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ;

- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo.

Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ bao gồm các giấy tờ nào? Thời gian bảo vệ được tính từ thời điểm nào?

Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ bao gồm các giấy tờ nào? Thời gian bảo vệ được tính từ thời điểm nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo bao gồm các giấy tờ nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 55 Luật Tố cáo 2018 quy định về hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ như sau:

Điều 55. Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ
1. Việc bảo vệ người tố cáo phải được lập thành hồ sơ.
2. Căn cứ vào vụ việc cụ thể, hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ của người tố cáo; yêu cầu hoặc đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ của người giải quyết tố cáo;
b) Kết quả xác minh thông tin về đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ;
c) Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ;
d) Văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ;
đ) Quyết định thay đổi, bổ sung biện pháp bảo vệ;
e) Văn bản yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp áp dụng biện pháp bảo vệ;
g) Báo cáo kết quả thực hiện biện pháp bảo vệ;
h) Quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ;
i) Tài liệu khác có liên quan đến việc áp dụng biện pháp bảo vệ.

Như vậy, căn cứ vào vụ việc cụ thể thì hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo bao gồm những giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ của người tố cáo; yêu cầu hoặc đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ của người giải quyết tố cáo;

- Kết quả xác minh thông tin về đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ;

- Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ;

- Văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ;

- Quyết định thay đổi, bổ sung biện pháp bảo vệ;

- Văn bản yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp áp dụng biện pháp bảo vệ;

- Báo cáo kết quả thực hiện biện pháp bảo vệ;

- Quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ;

- Tài liệu khác có liên quan đến việc áp dụng biện pháp bảo vệ.

Thời gian bảo vệ người tố cáo được tính từ thời điểm nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 52 Luật Tố cáo 2018 quy định về quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ như sau:

Điều 52. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ
[...]
3. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ được gửi cho người được bảo vệ, người giải quyết tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
4. Sau khi có quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo vệ phải tổ chức thực hiện ngay việc bảo vệ; trường hợp cần thiết, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện việc bảo vệ.
5. Thời gian bảo vệ được tính từ thời điểm bắt đầu thực hiện biện pháp bảo vệ cho đến khi việc áp dụng biện pháp bảo vệ được chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 54 của Luật này.

Theo quy định nêu trên, thì thời gian bảo vệ người tố cáo được tính từ thời điểm bắt đầu thực hiện biện pháp bảo vệ cho đến khi việc áp dụng biện pháp bảo vệ được chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Tố cáo 2018.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Tuấn Kiệt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất