Hàng hóa nhập khẩu từ DNCX vào thị trường nội địa có chịu thuế GTGT hay không?

Dương Thanh Trúc 335 lượt xem
08:20 | 28/05/2026
Trường hợp DNCX bán sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất sản xuất vào thị trường nội địa, không phải là hoạt động kinh doanh khác thì hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất vào thị trường nội địa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Nội dung chính
  1. Hàng hóa nhập khẩu từ DNCX vào thị trường nội địa có chịu thuế GTGT hay không?
  2. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại không chịu thuế GTGT đúng không?
  3. Hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu được quy định ra sao?

Hàng hóa nhập khẩu từ DNCX vào thị trường nội địa có chịu thuế GTGT hay không?

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp chế xuất bán sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất sản xuất vào thị trường nội địa, không phải là hoạt động kinh doanh khác thì hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất vào thị trường nội địa thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, pháp luật về thuế xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp chế xuất sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Căn cứ theo Công văn 3292/CT-CS năm 2026 TẢI VỀ hướng dẫn chính sách thuế GTGT như sau:

Căn cứ khoản 6, khoản 11 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất;
Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và điểm d khoản 1 Điều 3 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về người nộp thuế;
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế.
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025) của Chính phủ quy định về loại hóa đơn.
[...]
2. Về sử dụng hóa đơn
Trường hợp doanh nghiệp chế xuất bán sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất sản xuất vào thị trường nội địa, không phải là hoạt động kinh doanh khác thì hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất vào thị trường nội địa thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, pháp luật về thuế xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp chế xuất sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
Trường hợp doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng, doanh nghiệp chế xuất khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 (sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020) của Chính phủ.

>>> Xem thêm: Nghị định 144: Doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế GTGT đúng không?

>>> Xem thêm: Doanh thu tính thuế GTGT nhà thầu cho thuê máy móc, thiết bị xác định thế nào?

Hàng hóa nhập khẩu từ DNCX vào thị trường nội địa có chịu thuế GTGT hay không?

Hàng hóa nhập khẩu từ DNCX vào thị trường nội địa có chịu thuế GTGT hay không? (Hình từ Internet)

Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại không chịu thuế GTGT đúng không?

Tại khoản 19 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
[...]
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
[...]

Thông qua quy định trên, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại không chịu thuế GTGT.

Hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu được quy định ra sao?

Theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu như sau:

- Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác;

- Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất