Giá xăng Petrolimex từ 23h45p ngày 10/3/2026 với giao dịch bao nhiêu tiền 1 lít?
THÔNG TIN MỚI CẬP NHẬT:
Căn cứ tại Công văn 1545/BCT-TTTN năm 2026 Tải về nêu như sau:
Phương án giá xăng dầu ngày 10 tháng 3 năm 2026:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng sinh học: 0 đồng/lít;
- Xăng không chì: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng sinh học: 4.000 đồng/lít;
- Xăng không chì: 4.000 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 5.000 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 4.000 đồng/lít;
- Dầu madút: 4.000 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 26.570 đồng/lít (tăng 1.344 đồng/lít so với giá cơ sở hiện hành, tương đương tăng 5,33%), thấp hơn xăng RON95-III 2.550 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 29.120 đồng/lít (tăng 2.073 đồng/lít so với giá cơ sở hiện hành, tương đương tăng 7,66%);
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 30.717 đồng/lít (tăng 478 đồng/lít so với giá cơ sở hiện hành, tương đương tăng 1,58%);
- Dầu hỏa: không cao hơn 32.385 đồng/lít (giảm 2.706 đồng/lít so với giá cơ sở hiện hành, tương đương giảm 7,71%);
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 24.707 đồng/kg (tăng 3.380 đồng/kg so với giá cơ sở hiện hành, tương đương tăng 15,85%).
[...]
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 23 giờ 45’ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
Đồng thời Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Petrolimex cũng đã công bố điều chỉnh giá xăng dầu từ 23 giờ 45 phút ngày 10 3 2026 như sau:
Mặt hàng | Đơn vị tính (Đã bao gồm thuế GTGT) | Vùng 1 | Vùng 2 |
Xăng không chì RON 95-V | Đồng/lít | 29.520 | 30.110 |
Xăng không chì RON 95-III | Đồng/lít | 29.120 | 29.700 |
Xăng sinh học E10 RON 95-III | Đồng/lít | 27.170 | 27.710 |
Xăng sinh học E5 RON 92-II | Đồng/lít | 26.570 | 27.100 |
Điêzen 0,001S-V | Đồng/lít | 30.910 | 31.520 |
Điêzen 0,05S-II | Đồng/lít | 30.710 | 31.320 |
Dầu hỏa 2-K | Đồng/lít | 32.380 | 33.020 |
Mazút N°2B (3,5S) | Đồng/kg | 24.700 | 25.190 |
Mazút 180cst - 0,5S (RMG) | Đồng/kg | 24.810 | 25.300 |
*Mức giá ghi trên là giá bán lẻ, riêng đối với mặt hàng Mazút là giá bán buôn.
*Vùng 2: là các địa bàn xa cảng, xa kho đầu mối, xa cơ sở sản xuất xăng dầu, nếu có chi phí thực tế phát sinh hợp lý, hợp lệ (đã được kiểm toán) tăng cao dẫn đến giá bán cao hơn giá điều hành, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu được quyết định giá bán thực tế tại địa bàn đó (đã được thông báo với Bộ Công Thương) để bù đắp chi phí phát sinh nhưng không vượt quá 2% giá điều hành công bố cùng thời điểm.
(Điều 38 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đỏi bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP)
Mức giá mới có hiệu lực từ thời điểm 23 giờ 45 phút ngày 10 tháng 3 năm 2026 cho đến kỳ điều hành giá xăng dầu tiếp theo của liên Bộ Công Thương – Tài Chính áp dụng tại hệ thống phân phối của Petrolimex trên lãnh thổ Việt Nam.
CHÍNH THỨC CẬP NHẬT MỚI NHẤT:
Tại Công văn 1582/BTC-TTTN năm 2026 TẢI VỀ nêu Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu, kể từ 22h00 ngày 11/3, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, giá bán lẻ tối đa đối với các mặt hàng xăng dầu được áp dụng áp dụng như sau:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 22.951 đồng/lít , giảm 3.619 đồng/lít so với kỳ điều hành trước đó.
- Xăng RON95-III: không cao hơn 25.240 đồng/lít, giảm 3.880 đồng/lít so với kỳ điều hành trước đó.
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 26.470 đồng/lít, giảm 4.247 đồng/lít so với kỳ điều hành trước đó.
- Dầu hỏa: không cao hơn 24.419 đồng/lít, giảm 7.966 đồng/lít so với kỳ điều hành trước đó.
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 19.001 đồng/kg, giảm 5.706 đồng/kg so với kỳ điều hành trước đó.
*Trên đây là thông tin Giá xăng Petrolimex từ 23h45p ngày 10/3/2026 với giao dịch bao nhiêu tiền 1 lít?

Giá xăng Petrolimex từ 23h45p ngày 10/3/2026 với giao dịch bao nhiêu tiền 1 lít? (Hình từ Internet)
2 loại hợp đồng dầu khí là những loại nào?
Căn cứ tại Điều 29 Luật Dầu khí 2022 quy định về các loại hợp đồng dầu khí như sau:
Điều 29. Các loại hợp đồng dầu khí
1. Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí.
2. Loại hợp đồng dầu khí khác.
Theo đó, 2 loại hợp đồng dầu khí là:
[1] Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí.
[2] Loại hợp đồng dầu khí khác.
Điều kiện để thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí là điều kiện gì?
Căn cứ tại Điều 12 Luật Dầu khí 2022 quy định về điều kiện thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí như sau:
[1] Tổ chức chủ trì thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí phải có đủ năng lực tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm trong điều tra cơ bản về dầu khí theo quy định của Chính phủ.
[2] Tổ chức không đáp ứng đủ điều kiện thì phải liên danh với tổ chức khác, cá nhân để có đủ điều kiện thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Dầu khí 2022.
[3] Cá nhân tham gia thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí phải liên danh với tổ chức để có đủ điều kiện thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Dầu khí 2022.
*Trên đây là thông tin Giá xăng Petrolimex từ 23 giờ 45 phút ngày 10/3/2026 với giao dịch bao nhiêu tiền 1 lít?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];