Giá Gas tháng 7/2026 cập nhật liên tục bao nhiêu tiền?

Nguyễn Văn Tấn 150 lượt xem
09:28 | 01/07/2026
Dưới đây là CHÍNH THỨC bảng giá GAS tháng 7/2026 cập nhật mới nhất:
Nội dung chính
  1. Giá Gas tháng 7 2026 cập nhật liên tục bao nhiêu tiền?
  2. An toàn đối với trạm nạp LPG vào chai quy định như thế nào?
  3. Quy định về an toàn đường ống vận chuyển khí ra sao?

Giá Gas tháng 7 2026 cập nhật liên tục bao nhiêu tiền?

Theo khoản 10 Điều 20 Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về tổ chức bán lẻ LPG và LPG chai trong hệ thống phân phối do thương nhân quản lý, bán trực tiếp cho khách hàng sử dụng và niêm yết công khai giá bán lẻ.

Dưới đây là CHÍNH THỨC bảng giá GAS tháng 7/2026 cập nhật mới nhất:

Tổng công ty Gas Petrolimex đã công bố bảng giá bán lẻ Gas Petrolimex tháng 7/2026 như sau:

Khu vực

Bình 12 kí

Bình 48 kí

Hà Nội

502.200

2.008.800

Hải Phòng

489.888

1.959.552

Đà Nẵng

483.000

1.847.000

Hồ Chí Minh

522.000

2.084.000

Cần Thơ

485.000

1.940.000

Đồng thời Công ty cổ phần kinh doanh LPG Việt Nam thuộc Petrovietnam đã công bố bảng giá bán lẻ Gas tháng 7/2026 như sau:

Khu vực

Bình 12kg

Bình 45kg

Hiệu lực từ

Hà Nội

610.204 VNĐ

2.288.265 VNĐ

06/01/2026

Bắc Ninh

610.200 VNĐ

2.288.265 VNĐ

06/01/2026

Hải Phòng

594.408 VNĐ

2.229.030 VNĐ

06/01/2026

Quảng Ninh

600.000 VNĐ

2.250.000 VNĐ

06/01/2026

Hưng Yên

587.712 VNĐ

2.203.920 VNĐ

06/01/2026

Ninh Bình

592.344 VNĐ

2.221.290 VNĐ

06/01/2026

Thanh Hóa

620.784 VNĐ

2.327.940 VNĐ

06/01/2026

Thái Nguyên

616.404 VNĐ

2.311.515 VNĐ

06/01/2026

Phú Thọ

615.396 VNĐ

2.307.735 VNĐ

06/01/2026

Lạng Sơn

616.404 VNĐ

2.311.515 VNĐ

06/01/2026

Tuyên Quang

616.404 VNĐ

2.311.515 VNĐ

06/01/2026

Cao Bằng

620.400 VNĐ

2.326.500 VNĐ

06/01/2026

Lào Cai

620.400 VNĐ

2.326.500 VNĐ

06/01/2026

Sơn La

620.400 VNĐ

2.326.500 VNĐ

06/01/2026

Điện Biên

638.400 VNĐ

2.394.000 VNĐ

06/01/2026

Lai Châu

638.400 VNĐ

2.394.000 VNĐ

06/01/2026

Đà Nẵng

657.448 VNĐ

2.465.430 VNĐ

06/01/2026

Thừa Thiên - Huế

617.004 VNĐ

2.313.765 VNĐ

06/01/2026

Quảng Trị

605.004 VNĐ

2.268.765 VNĐ

06/01/2026

Hà Tĩnh

596.476 VNĐ

2.236.785 VNĐ

06/01/2026

Nghệ An

596.476 VNĐ

2.236.785 VNĐ

06/01/2026

Hồ Chí Minh

672.081 VNĐ

2.520.274 VNĐ

06/01/2026

Đồng Nai

672.081 VNĐ

2.520.274 VNĐ

06/01/2026

Tây Ninh

650.076 VNĐ

2.437.785 VNĐ

06/01/2026

Đồng Tháp

666.284 VNĐ

2.498.522 VNĐ

06/01/2026

Vĩnh Long

666.284 VNĐ

2.498.522 VNĐ

06/01/2026

Cần Thơ

666.284 VNĐ

2.498.522 VNĐ

06/01/2026

An Giang

666.284 VNĐ

2.498.522 VNĐ

06/01/2026

Cà Mau

666.284 VNĐ

2.498.522 VNĐ

06/01/2026

Quảng Ngãi

667.757 VNĐ

2.504.045 VNĐ

06/01/2026

Gia Lai

667.757 VNĐ

2.504.045 VNĐ

06/01/2026

Khánh Hòa

667.757 VNĐ

2.504.045 VNĐ

06/01/2026

Lâm Đồng

667.757 VNĐ

2.504.045 VNĐ

06/01/2026

Đắk Lắk

667.757 VNĐ

2.504.045 VNĐ

06/01/2026

Saigon Petro cũng đã công bố bảng giá bán lẻ Gas tháng 7/2026 như sau:

STT

Mặt hàng

Mức giá kê khai thực hiện từ ngày 01.7.2026

(Đồng/lít thực tế)

1

Chai gas SP loại 45 kg

2.087.500 đ

2

Chai gas SP loại 12 kg (màu xám, đỏ, xanh lam, xanh lá)

556.500 đ

*Bài viết Giá Gas tháng 7 2026 cập nhật liên tục.

Giá Gas tháng 7 2026

Giá Gas tháng 7 2026 cập nhật liên tục bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

An toàn đối với trạm nạp LPG vào chai quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 50 Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về an toàn đối với trạm nạp LPG vào chai như sau:

Điều 50. An toàn đối với trạm nạp LPG vào chai
1. Không được bố trí trạm nạp LPG vào chai ở tầng hầm hoặc trong các tầng nhà của chung cư, nhà cao tầng.
2. Sàn trạm nạp phải bằng phẳng, bằng hoặc cao hơn mặt bằng xung quanh. Trường hợp sàn được nâng cao thì khoảng trống bên dưới được lấp kín hoặc nếu để trống phải có biện pháp thông thoáng. Không được cất giữ, bảo quản các đồ vật, các chất dễ cháy ở trong khoảng trống này.
3. Thực hiện nạp LPG vào chai theo đúng quy trình nạp của trạm nạp. Lượng nạp LPG vào chai phải theo đúng khối lượng quy định với mỗi loại chai tương ứng.
4. Các chai sau khi nạp LPG phải được kiểm tra độ kín, được dán nhãn hàng hóa trên vỏ chai và niêm phong van chai.
5. Các kho chứa LPG chai của trạm nạp LPG phải tuân thủ các quy định tại Điều 57 của Nghị định này.
6. Không được nạp LPG vào chai và phải thực hiện đánh giá loại bỏ hoặc sửa chữa/kiểm định chai trong các trường hợp sau:
a) Khối lượng vỏ không đọc được hoặc không có;
b) Chai có khuyết tật hoặc hư hỏng ở tay cầm hoặc vành chân đai;
c) Chai có khuyết tật về vật lý ở thành chai;
d) Chai bị ăn mòn nhìn thấy được;
đ) Chai có vết cháy do hồ quang, hỏa hoạn;
e) Chai, van hoặc các cơ cấu giảm áp suất (nếu được trang bị) bị rò rỉ hoặc hư hỏng;
g) Chai quá thời hạn kiểm định;
h) Chai chưa được kiểm định hoặc không thể xác định được thời hạn kiểm định.

Theo đó quy định an toàn đối với trạm nạp LPG vào chai như sau:

[1] Không được bố trí trạm nạp LPG vào chai ở tầng hầm hoặc trong các tầng nhà của chung cư, nhà cao tầng.

[2] Sàn trạm nạp phải bằng phẳng, bằng hoặc cao hơn mặt bằng xung quanh. Trường hợp sàn được nâng cao thì khoảng trống bên dưới được lấp kín hoặc nếu để trống phải có biện pháp thông thoáng. Không được cất giữ, bảo quản các đồ vật, các chất dễ cháy ở trong khoảng trống này.

[3] Thực hiện nạp LPG vào chai theo đúng quy trình nạp của trạm nạp. Lượng nạp LPG vào chai phải theo đúng khối lượng quy định với mỗi loại chai tương ứng.

[4] Các chai sau khi nạp LPG phải được kiểm tra độ kín, được dán nhãn hàng hóa trên vỏ chai và niêm phong van chai.

[5] Các kho chứa LPG chai của trạm nạp LPG phải tuân thủ các quy định tại Điều 57 Nghị định 87/2018/NĐ-CP.

[6] Không được nạp LPG vào chai và phải thực hiện đánh giá loại bỏ hoặc sửa chữa/kiểm định chai trong các trường hợp sau:

- Khối lượng vỏ không đọc được hoặc không có;

- Chai có khuyết tật hoặc hư hỏng ở tay cầm hoặc vành chân đai;

- Chai có khuyết tật về vật lý ở thành chai;

- Chai bị ăn mòn nhìn thấy được;

- Chai có vết cháy do hồ quang, hỏa hoạn;

- Chai, van hoặc các cơ cấu giảm áp suất (nếu được trang bị) bị rò rỉ hoặc hư hỏng;

- Chai quá thời hạn kiểm định;

- Chai chưa được kiểm định hoặc không thể xác định được thời hạn kiểm định.

Quy định về an toàn đường ống vận chuyển khí ra sao?

Căn cứ tại Điều 49 Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về an toàn đường ống vận chuyển khí như sau:

[1] Đường ống vận chuyển khi đi nổi phải có giá đỡ chắc chắn, được sơn theo màu quy định.

[2] Đường ống vận chuyển khí đi ngầm phải được bảo vệ để tránh ăn mòn bằng biện pháp phù hợp. Định kỳ phải kiểm tra đường ống, độ dày đường ống theo quy định.

[3] Khoảng cách an toàn giữa các đường ống, giữa đường ống với các đối tượng tiếp giáp phải đáp ứng theo quy định.

*Bài viết Giá Gas tháng 7 2026 cập nhật liên tục bao nhiêu tiền?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất