Bảng giá GAS tháng 6/2026 cập nhật mới nhất bao nhiêu tiền 1 bình?
Theo khoản 10 Điều 20 Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về tổ chức bán lẻ LPG và LPG chai trong hệ thống phân phối do thương nhân quản lý, bán trực tiếp cho khách hàng sử dụng và niêm yết công khai giá bán lẻ.
Dưới đây là CHÍNH THỨC bảng giá GAS tháng 5/2026 cập nhật mới nhất:
Tổng công ty Gas Petrolimex đã công bố bảng giá bán lẻ Gas Petrolimex tháng 6/2026 như sau:
Khu vực | Bình 12 kí | Bình 48 kí |
Hà Nội | 578.664 | 2.314.656 |
Hải Phòng | 578.664 | 2.350.944 |
Đà Nẵng | 567.000 | 2.183.000 |
Hồ Chí Minh | 592.000 | 2.364.000 |
Cần Thơ | 555.000 | 2.220.000 |
Đồng thời Công ty cổ phần kinh doanh LPG Việt Nam thuộc Petrovietnam đã công bố bảng giá bán lẻ Gas tháng 6/2026 như sau:
Khu vực | Bình 12kg | Bình 45kg | Hiệu lực từ |
Hà Nội | 610.204 VNĐ | 2.288.265 VNĐ | 06/01/2026 |
Bắc Ninh | 610.200 VNĐ | 2.288.265 VNĐ | 06/01/2026 |
Hải Phòng | 594.408 VNĐ | 2.229.030 VNĐ | 06/01/2026 |
Quảng Ninh | 600.000 VNĐ | 2.250.000 VNĐ | 06/01/2026 |
Hưng Yên | 587.712 VNĐ | 2.203.920 VNĐ | 06/01/2026 |
Ninh Bình | 592.344 VNĐ | 2.221.290 VNĐ | 06/01/2026 |
Thanh Hóa | 620.784 VNĐ | 2.327.940 VNĐ | 06/01/2026 |
Thái Nguyên | 616.404 VNĐ | 2.311.515 VNĐ | 06/01/2026 |
Phú Thọ | 615.396 VNĐ | 2.307.735 VNĐ | 06/01/2026 |
Lạng Sơn | 616.404 VNĐ | 2.311.515 VNĐ | 06/01/2026 |
Tuyên Quang | 616.404 VNĐ | 2.311.515 VNĐ | 06/01/2026 |
Cao Bằng | 620.400 VNĐ | 2.326.500 VNĐ | 06/01/2026 |
Lào Cai | 620.400 VNĐ | 2.326.500 VNĐ | 06/01/2026 |
Sơn La | 620.400 VNĐ | 2.326.500 VNĐ | 06/01/2026 |
Điện Biên | 638.400 VNĐ | 2.394.000 VNĐ | 06/01/2026 |
Lai Châu | 638.400 VNĐ | 2.394.000 VNĐ | 06/01/2026 |
Đà Nẵng | 657.448 VNĐ | 2.465.430 VNĐ | 06/01/2026 |
Thừa Thiên - Huế | 617.004 VNĐ | 2.313.765 VNĐ | 06/01/2026 |
Quảng Trị | 605.004 VNĐ | 2.268.765 VNĐ | 06/01/2026 |
Hà Tĩnh | 596.476 VNĐ | 2.236.785 VNĐ | 06/01/2026 |
Nghệ An | 596.476 VNĐ | 2.236.785 VNĐ | 06/01/2026 |
Hồ Chí Minh | 672.081 VNĐ | 2.520.274 VNĐ | 06/01/2026 |
Đồng Nai | 672.081 VNĐ | 2.520.274 VNĐ | 06/01/2026 |
Tây Ninh | 650.076 VNĐ | 2.437.785 VNĐ | 06/01/2026 |
Đồng Tháp | 666.284 VNĐ | 2.498.522 VNĐ | 06/01/2026 |
Vĩnh Long | 666.284 VNĐ | 2.498.522 VNĐ | 06/01/2026 |
Cần Thơ | 666.284 VNĐ | 2.498.522 VNĐ | 06/01/2026 |
An Giang | 666.284 VNĐ | 2.498.522 VNĐ | 06/01/2026 |
Cà Mau | 666.284 VNĐ | 2.498.522 VNĐ | 06/01/2026 |
Quảng Ngãi | 667.757 VNĐ | 2.504.045 VNĐ | 06/01/2026 |
Gia Lai | 667.757 VNĐ | 2.504.045 VNĐ | 06/01/2026 |
Khánh Hòa | 667.757 VNĐ | 2.504.045 VNĐ | 06/01/2026 |
Lâm Đồng | 667.757 VNĐ | 2.504.045 VNĐ | 06/01/2026 |
Đắk Lắk | 667.757 VNĐ | 2.504.045 VNĐ | 06/01/2026 |
Saigon Petro cũng đã công bố bảng giá bán lẻ Gas tháng 6/2026 như sau:
STT | Mặt hàng | Mức giá kê khai thực hiện từ ngày 19.05.2026 (Đồng/lít thực tế) |
1 | Chai gas SP loại 45 kg | 2.399.000 đ |
2 | Chai gas SP loại 12 kg (màu xám, đỏ, xanh lam, xanh lá) | 639.500 đ |
*Trên đây là thông tin CHÍNH THỨC bảng giá GAS tháng 6 2026 cập nhật mới nhất bao nhiêu tiền 1 bình?

Bảng giá GAS tháng 6 2026 cập nhật mới nhất bao nhiêu tiền 1 bình? (Hình từ Internet)
An toàn đối với trạm nạp LPG vào chai quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 50 Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về an toàn đối với trạm nạp LPG vào chai như sau:
Điều 50. An toàn đối với trạm nạp LPG vào chai
1. Không được bố trí trạm nạp LPG vào chai ở tầng hầm hoặc trong các tầng nhà của chung cư, nhà cao tầng.
2. Sàn trạm nạp phải bằng phẳng, bằng hoặc cao hơn mặt bằng xung quanh. Trường hợp sàn được nâng cao thì khoảng trống bên dưới được lấp kín hoặc nếu để trống phải có biện pháp thông thoáng. Không được cất giữ, bảo quản các đồ vật, các chất dễ cháy ở trong khoảng trống này.
3. Thực hiện nạp LPG vào chai theo đúng quy trình nạp của trạm nạp. Lượng nạp LPG vào chai phải theo đúng khối lượng quy định với mỗi loại chai tương ứng.
4. Các chai sau khi nạp LPG phải được kiểm tra độ kín, được dán nhãn hàng hóa trên vỏ chai và niêm phong van chai.
5. Các kho chứa LPG chai của trạm nạp LPG phải tuân thủ các quy định tại Điều 57 của Nghị định này.
6. Không được nạp LPG vào chai và phải thực hiện đánh giá loại bỏ hoặc sửa chữa/kiểm định chai trong các trường hợp sau:
a) Khối lượng vỏ không đọc được hoặc không có;
b) Chai có khuyết tật hoặc hư hỏng ở tay cầm hoặc vành chân đai;
c) Chai có khuyết tật về vật lý ở thành chai;
d) Chai bị ăn mòn nhìn thấy được;
đ) Chai có vết cháy do hồ quang, hỏa hoạn;
e) Chai, van hoặc các cơ cấu giảm áp suất (nếu được trang bị) bị rò rỉ hoặc hư hỏng;
g) Chai quá thời hạn kiểm định;
h) Chai chưa được kiểm định hoặc không thể xác định được thời hạn kiểm định.
Theo đó quy định an toàn đối với trạm nạp LPG vào chai như sau:
[1] Không được bố trí trạm nạp LPG vào chai ở tầng hầm hoặc trong các tầng nhà của chung cư, nhà cao tầng.
[2] Sàn trạm nạp phải bằng phẳng, bằng hoặc cao hơn mặt bằng xung quanh. Trường hợp sàn được nâng cao thì khoảng trống bên dưới được lấp kín hoặc nếu để trống phải có biện pháp thông thoáng. Không được cất giữ, bảo quản các đồ vật, các chất dễ cháy ở trong khoảng trống này.
[3] Thực hiện nạp LPG vào chai theo đúng quy trình nạp của trạm nạp. Lượng nạp LPG vào chai phải theo đúng khối lượng quy định với mỗi loại chai tương ứng.
[4] Các chai sau khi nạp LPG phải được kiểm tra độ kín, được dán nhãn hàng hóa trên vỏ chai và niêm phong van chai.
[5] Các kho chứa LPG chai của trạm nạp LPG phải tuân thủ các quy định tại Điều 57 Nghị định 87/2018/NĐ-CP.
[6] Không được nạp LPG vào chai và phải thực hiện đánh giá loại bỏ hoặc sửa chữa/kiểm định chai trong các trường hợp sau:
- Khối lượng vỏ không đọc được hoặc không có;
- Chai có khuyết tật hoặc hư hỏng ở tay cầm hoặc vành chân đai;
- Chai có khuyết tật về vật lý ở thành chai;
- Chai bị ăn mòn nhìn thấy được;
- Chai có vết cháy do hồ quang, hỏa hoạn;
- Chai, van hoặc các cơ cấu giảm áp suất (nếu được trang bị) bị rò rỉ hoặc hư hỏng;
- Chai quá thời hạn kiểm định;
- Chai chưa được kiểm định hoặc không thể xác định được thời hạn kiểm định.
Quy định về an toàn đường ống vận chuyển khí ra sao?
Căn cứ tại Điều 49 Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về an toàn đường ống vận chuyển khí như sau:
[1] Đường ống vận chuyển khi đi nổi phải có giá đỡ chắc chắn, được sơn theo màu quy định.
[2] Đường ống vận chuyển khí đi ngầm phải được bảo vệ để tránh ăn mòn bằng biện pháp phù hợp. Định kỳ phải kiểm tra đường ống, độ dày đường ống theo quy định.
[3] Khoảng cách an toàn giữa các đường ống, giữa đường ống với các đối tượng tiếp giáp phải đáp ứng theo quy định.
*Bài viết Bảng giá GAS tháng 6 2026 cập nhật mới nhất bao nhiêu tiền 1 bình?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];