Giá Gas tháng 4 2026 bao nhiêu tiền 1 bình 12kg, bình 45kg?
Căn cứ tại khoản 10 Điều 20 Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về tổ chức bán lẻ LPG và LPG chai trong hệ thống phân phối do thương nhân quản lý, bán trực tiếp cho khách hàng sử dụng và niêm yết công khai giá bán lẻ.
Theo đó ngày 1/4/2026 nhiều cửa hàng bán lẻ gas đã niêm yết công khai giá bán lẻ gas (LPG) như sau:
Công ty cổ phần kinh doanh LPG Việt Nam:
Cập nhật: ngày 1/4/2026 lúc 10h00
Khu vực | Bình 12kg | Bình 45kg |
Hà Nội | 610.200 | 2.288.250 |
Bắc Ninh | 610.200 | 2.288.250 |
Hải Phòng | 594.404 | 2.229.015 |
Quảng Ninh | 621.104 | 2.329.140 |
Hưng Yên | 587.708 | 2.203.905 |
Ninh Bình | 592.340 | 2.221.275 |
Thanh Hóa | 620.780 | 2.327.925 |
Thái Nguyên | 540.204 | 2.025.765 |
Phú Thọ | 539.196 | 2.021.985 |
Lạng Sơn | 540.204 | 2.025.765 |
Tuyên Quang | 540.204 | 2.025.765 |
Cao Bằng | 544.200 | 2.040.750 |
Lào Cai | 544.200 | 2.040.750 |
Sơn La | 544.200 | 2.040.750 |
Điện Biên | 562.200 | 2.108.250 |
Lai Châu | 562.200 | 2.108.250 |
Đà Nẵng | 622.444 | 2.334.165 |
Thừa Thiên - Huế | 566.800 | 2.125.500 |
Quảng Trị | 561.880 | 2.106.825 |
Hà Tĩnh | 576.472 | 2.161.770 |
Nghệ An | 576.472 | 2.161.770 |
Hồ Chí Minh | 660.081 | 2.475.259 |
Đồng Nai | 660.081 | 2.475.259 |
Tây Ninh | 638.076 | 2.392.770 |
Đồng Tháp | 654.284 | 2.453.507 |
Vĩnh Long | 654.284 | 2.453.507 |
Cần Thơ | 654.284 | 2.453.507 |
An Giang | 654.284 | 2.453.507 |
Cà Mau | 654.284 | 2.453.507 |
Quảng Ngãi | 655.757 | 2.459.030 |
Gia Lai | 655.757 | 2.459.030 |
Khánh Hòa | 655.757 | 2.459.030 |
Lâm Đồng | 655.757 | 2.459.030 |
Đắk Lắk | 655.757 | 2.459.030 |
***
Giá bán lẻ Gas Petrolimex
Cập nhật: ngày 1/4/2026
Khu vực | Bình 12kg | Bình 48kg |
Hà Nội | 629.208 | 2.516.832 |
Hải Phòng | 638.928 | 2.540.160 |
Đà Nẵng | 555.000 | 2.135.000 |
Hồ Chí Minh | 612.000 | 2.444.000 |
Cần Thơ | 550.000 | 2.200.000 |
...
*Trên đây là Giá Gas tháng 4 2026 bao nhiêu tiền 1 bình 12kg, bình 45kg?

Giá Gas tháng 4 2026 bao nhiêu tiền 1 bình 12kg, bình 45kg?? (Hình từ Internet)
Điều kiện đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí như sau:
Điều 6. Điều kiện đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí
1. Điều kiện đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí gồm:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Có cầu cảng hoặc có hợp đồng thuê tối thiểu 05 năm cầu cảng thuộc hệ thống cảng Việt Nam đã được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng;
c) Có bồn chứa khí hoặc hợp đồng thuê bồn chứa khí đáp ứng các quy định về an toàn;
d) Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật;
đ) Có chai LPG hoặc hợp đồng thuê chai LPG đáp ứng đủ điều kiện lưu thông trên thị trường đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG kinh doanh LPG chai.
[...]
Theo đó, điều kiện đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí gồm:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Có cầu cảng hoặc có hợp đồng thuê tối thiểu 05 năm cầu cảng thuộc hệ thống cảng Việt Nam đã được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng;
- Có bồn chứa khí hoặc hợp đồng thuê bồn chứa khí đáp ứng các quy định về an toàn;
- Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật;
- Có chai LPG hoặc hợp đồng thuê chai LPG đáp ứng đủ điều kiện lưu thông trên thị trường đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG kinh doanh LPG chai.
Thương nhân sản xuất, chế biến khí cần đáp ứng những điều kiện gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với thương nhân sản xuất, chế biến khí như sau:
Điều 7. Điều kiện đối với thương nhân sản xuất, chế biến khí
1. Điều kiện đối với thương nhân sản xuất, chế biến khí gồm:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Cơ sở sản xuất, chế biến khí được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng;
c) Dây chuyền, máy, thiết bị đã được kiểm định theo quy định;
d) Có phòng thử nghiệm chất lượng khí hoặc có hợp đồng thuê tối thiểu 01 năm của thương nhân, tổ chức có phòng thử nghiệm đủ năng lực thử nghiệm các chỉ tiêu theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
đ) Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.
2. Đối với thương nhân sản xuất, chế biến LNG ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có hệ thống bơm, nạp LNG để vận chuyển hoặc có hệ thống thiết bị phục vụ hoạt động hóa khí cung cấp cho khách hàng.
3. Đối với thương nhân sản xuất, chế biến CNG ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có trạm nén khí CNG.
Theo đó, Thương nhân sản xuất, chế biến khí cần đáp ứng những điều kiện sau:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Cơ sở sản xuất, chế biến khí được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng;
- Dây chuyền, máy, thiết bị đã được kiểm định theo quy định;
- Có phòng thử nghiệm chất lượng khí hoặc có hợp đồng thuê tối thiểu 01 năm của thương nhân, tổ chức có phòng thử nghiệm đủ năng lực thử nghiệm các chỉ tiêu theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
- Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.
*Trên đây là thông tin Giá Gas tháng 4 2026 bao nhiêu tiền 1 bình?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];