Gặp biển nào dưới đây người đi xe đạp không được đi vào?

Nguyễn Thị Hiền 596 lượt xem
11:19 | 08/12/2025
Gặp biển nào dưới đây người đi xe đạp không được đi vào? Người đi xe đạp, xe đạp máy được phép chở mấy người?
Nội dung chính
  1. Gặp biển nào dưới đây người đi xe đạp không được đi vào?
  2. Người đi xe đạp, xe đạp máy được phép chở mấy người?
  3. Xe đạp máy có bao gồm luôn cả xe đạp điện không?

Gặp biển nào dưới đây người đi xe đạp không được đi vào?

Câu hỏi (đây là một trong những nội dung nằm trong Công văn 7718/BGDĐT-GDPT năm 2025 Tại đây)

Câu hỏi: Gặp biển nào dưới đây người đi xe đạp không được đi vào?

A. Biển 1

B. Biển 2

C. Biển 3

D. Biển 1 và 2

Căn cứ Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT như sau:

B.10 Biển số P.110a "Cấm xe đạp" và Biển số P.110b"Cấm xe đạp thồ"
a) Để báo đường cấm xe đạp đi qua, đặt biển số P.110a "Cấm xe đạp". Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.
b) Để báo đường cấm xe đạp thồ đi qua, đặt biển số P.110b "Cấm xe đạp thồ". Biển này không cấm người dắt loại xe này.

Căn cứ Phụ lục C Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT như sau:

C.26 Biển số W.226 "Đường người đi xe đạp cắt ngang"
Để báo trước là gần tới vị trí thường có người đi xe đạp từ những đường nhỏ cắt ngang qua hoặc từ đương dành cho xe đạp đi nhập vào đường ô tô, đặt biển số W.226 "Đường người đi xe đạp cắt ngang".

Căn cứ Phụ lục D Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT như sau:

D.14 Biển số R.412 (a,b,c,d,e,f,g,h) "Làn đường dành riêng cho từng loại xe hoặc nhóm xe"
[...]
- Biển số R.412h “Làn đường dành cho xe đạp”: làn đường dành riêng cho xe đạp (kể cả các loại xe thô sơ khác).

Theo đó, ký hiệu các biển và ý nghĩa như sau:

Biển 1: Biển số R.412h “Làn đường dành cho xe đạp”: làn đường dành riêng cho xe đạp (kể cả các loại xe thô sơ khác).

Biển 2: Biển số W.226 "Đường người đi xe đạp cắt ngang"

Biển 3: Biển số P.110a "Cấm xe đạp": Để báo đường cấm xe đạp đi qua, đặt biển số P.110a "Cấm xe đạp". Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.

Như vậy, để trả lời cho câu hỏi Gặp biển nào dưới đây người đi xe đạp không được đi vào?, đáp án đúng là phương án C: Biển 3

* Trên đây là Thông tin Gặp biển nào dưới đây người đi xe đạp không được đi vào?

Gặp biển nào dưới đây người đi xe đạp không được đi vào?

Gặp biển nào dưới đây người đi xe đạp không được đi vào? (Hình từ Internet)

Người đi xe đạp, xe đạp máy được phép chở mấy người?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:

Điều 31. Người điều khiển, người được chở, hàng hóa xếp trên xe thô sơ
1. Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 07 tuổi thì được chở tối đa hai người.
2. Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy không được thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này; người được chở trên xe đạp, xe đạp máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện các hành vi quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật này.
3. Người điều khiển, người được chở trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
4. Người điều khiển xe thô sơ chỉ được cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi tham gia giao thông đường bộ trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau phải sử dụng đèn hoặc có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe.
5. Hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển. Hàng hóa xếp trên xe không vượt quá 1/3 chiều dài thân xe và không vượt quá 01 mét phía trước và phía sau xe; không vượt quá 0,4 mét mỗi bên bánh xe.

Như vậy, theo quy định nêu trên, người đi xe đạp, xe đạp máy chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 07 tuổi thì được chở tối đa hai người.

Xe đạp máy có bao gồm luôn cả xe đạp điện không?

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ như sau:

Điều 34. Phân loại phương tiện giao thông đường bộ
[....]
2. Xe thô sơ bao gồm:
a) Xe đạp là xe có ít nhất hai bánh và vận hành do sức người thông qua bàn đạp hoặc tay quay;
b) Xe đạp máy, gồm cả xe đạp điện, là xe đạp có trợ lực từ động cơ, nguồn động lực từ động cơ bị ngắt khi người lái xe dừng đạp hoặc khi xe đạt tới tốc độ 25 km/h;
c) Xe xích lô;
d) Xe lăn dùng cho người khuyết tật;
đ) Xe vật nuôi kéo;
e) Xe tương tự các loại xe quy định tại khoản này.
3. Xe máy chuyên dùng bao gồm:
a) Xe máy thi công;
b) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp;
c) Máy kéo;
d) Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy kéo;
đ) Xe máy thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt;
e) Các loại xe đặc chủng sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.
4. Phương tiện giao thông thông minh là xe cơ giới cho phép tự động hóa một phần hoặc toàn bộ hoạt động điều khiển phương tiện, xác định lộ trình và xử lý tình huống khi tham gia giao thông đường bộ.
5. Xe tương tự các loại xe cơ giới, xe thô sơ được quản lý, sử dụng theo quy định đối với loại xe cơ giới, xe thô sơ đó.
6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Điều này; quy định dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường.

Như vậy, theo quy định, xe đạp máy gồm cả xe đạp điện, là xe đạp có trợ lực từ động cơ, nguồn động lực từ động cơ bị ngắt khi người lái xe dừng đạp hoặc khi xe đạt tới tốc độ 25 km/h.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 134/2026/VBHN-TT-BXD về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải như thế nào?

Văn bản hợp nhất 134/2026/VBHN-TT-BXD về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải như thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất