File PDF Luật Đầu tư 2025 Luật số 143/2025/QH15 chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn 94 lượt xem
08:36 | 29/12/2025
File PDF Luật Đầu tư 2025 Luật số 143/2025/QH15 chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. File PDF Luật Đầu tư 2025 Luật số 143/2025/QH15 chi tiết như thế nào?
  2. Chính sách về đầu tư kinh doanh như thế nào?
  3. Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài?
  4. Nhà nước bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật như thế nào?

File PDF Luật Đầu tư 2025 Luật số 143/2025/QH15 chi tiết như thế nào?

Ngày 11/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Đầu tư 2025 Luật số 143/2025/QH15

Tải về File PDF Luật Đầu tư 2025 Luật số 143/2025/QH15

Theo đó , Luật Đầu tư 2025 có tổng cộng 7 chương và 52 Điều có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 52 Luật Đầu tư 2025.

Xem thêm

Công văn 5938/CT-CS hướng dẫn áp dụng hoàn thuế đối với đầu tư tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP như thế nào?

Ngày 11/12/2025 Chính thức thông qua Luật Đầu tư sửa đổi đúng không?

File PDF Luật Đầu tư 2025 Luật số 143 2025 QH15 chi tiết như thế nào?

File PDF Luật Đầu tư 2025 Luật số 143 2025 QH15 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Chính sách về đầu tư kinh doanh như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Đầu tư 2025 Tải về chính sách về đầu tư kinh doanh như sau:

- Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

- Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

- Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế. 6. Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 99 Nghị định 31/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 239/2025/NĐ-CP, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao trong quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau:

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

- Tham gia ý kiến đối với hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Tài chính;

- Chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với các cơ quan đầu mối liên quan theo dõi và hỗ trợ hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư khi cần thiết; hỗ trợ Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam trên địa bàn quản lý khi có yêu cầu;

- Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đối với hoạt động đầu tư của Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư theo quy định tại Điều 73 Luật Đầu tư.

Nhà nước bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật như thế nào?

Căn cứ Điều 13 Luật Đầu tư 2025 nhà nước bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật như sau:

[1] Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18 của Luật này.

[2] Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.

[3] Quy định tại [2] không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản quy phạm pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trưởng.

[4] Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại [3] thì được xem xét, giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:

- Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;

- Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;

- Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.

- Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại [4], nhà đầu tư phải có yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành.

Trên đây là nội dung File PDF Luật Đầu tư 2025 Luật số 143 2025 QH15

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất