Đường bộ cao tốc có bao nhiêu làn xe chạy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2024/BGTVT?

08:23 | 14/01/2025
Đường bộ cao tốc có bao nhiêu làn xe chạy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2024/BGTVT? Đất để xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ cao tốc là đất nào?
Nội dung chính
  1. Đường bộ cao tốc có bao nhiêu làn xe chạy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2024/BGTVT?
  2. An toàn phòng hộ trên đường bộ cao tốc theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2024/BGTVT?
  3. Đất để xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ cao tốc là đất nào?

Đường bộ cao tốc có bao nhiêu làn xe chạy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2024/BGTVT?

Căn cứ Tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2024/BGTVT quy định về kỹ thuật:

2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Kết cấu công trình đường bộ cao tốc phải bảo đảm ổn định, bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên.
2.1.2. Đường bộ cao tốc có quy mô tối thiểu 04 làn xe chạy (02 làn xe cho mỗi chiều); có làn dừng xe khẩn cấp được bố trí liên tục (trừ các vị trí: qua cầu có khẩu độ nhịp từ 150,0 m trở lên; cầu có trụ cao từ 50,0 m trở lên; hầm; đoạn có bố trí làn tăng, giảm tốc hoặc làn phụ leo dốc).
2.1.3. Các công trình, hạng mục công trình gắn với đường bộ cao tốc bao gồm: đường gom hoặc đường bên; trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến; trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe, đỗ xe; hệ thống thu phí điện tử không dừng đối với tuyến đường có thu phí; công trình kiểm soát tải trọng xe; hàng rào bảo vệ và các công trình khác của đường bộ cao tốc.
2.1.4. Mặt cắt ngang đường bộ cao tốc được bố trí trên cùng một nền đường hoặc được bố trí trên hai nền đường riêng biệt đối với hai chiều xe chạy.
[...]

Theo quy định trên, đường bộ cao tốc có tối thiểu 04 làn xe chạy (02 làn xe cho mỗi chiều); có làn dừng xe khẩn cấp được bố trí liên tục (trừ các vị trí: qua cầu có khẩu độ nhịp từ 150,0 m trở lên; cầu có trụ cao từ 50,0 m trở lên; hầm; đoạn có bố trí làn tăng, giảm tốc hoặc làn phụ leo dốc).

Xem thêm: Đã có Thông tư về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc từ 01/01/2025

Đường bộ cao tốc có bao nhiêu làn xe chạy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2024/BGTVT?

Đường bộ cao tốc có bao nhiêu làn xe chạy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2024/BGTVT? (Hình từ Internet)

An toàn phòng hộ trên đường bộ cao tốc theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2024/BGTVT?

Căn cứ Tiểu mục 2.8 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2024/BGTVT quy định an toàn phòng hộ trên đường bộ cao tốc như sau:

- Bố trí phòng hộ

+ Phải bố trí đồng bộ hệ thống phòng hộ bảo đảm an toàn giao thông trên đường bộ cao tốc.

+ Phải bố trí hàng rào bảo vệ để ngăn cách người, gia súc hoặc thú rừng qua đường.

- Hệ thống báo hiệu trên đường bộ cao tốc được bố trí tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.

- Phải bố trí hệ thống vạch sơn dẫn hướng và kết hợp với việc bố trí lan can phòng hộ hoặc cọc tiêu để bảo đảm an toàn khai thác.

- Chống chói

+ Phải có biện pháp chống chói do đèn pha của xe chạy ngược chiều về ban đêm.

+ Phải kiểm tra việc bảo đảm tầm nhìn ở các đoạn đường cong khi có bố trí các giải pháp chống chói.

+ Đoạn đường bộ cao tốc có dải giữa rộng từ 12,0 m trở lên không cần có biện pháp chống chói.

- Bố trí chiếu sáng trên đường bộ cao tốc tại các khu vực sau:

+ Trạm thu phí.

+ Trong hầm.

+ Phạm vi các vị trí giao nhau liên thông trên đường bộ cao tốc.

- Phải bố trí tường chống ồn ở gần khu vực đông dân cư.

Đất để xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ cao tốc là đất nào?

Căn cứ Điều 44 Luật Đường bộ 2024 quy định chung đối với đường bộ cao tốc:

Điều 44. Quy định chung đối với đường bộ cao tốc
1. Đường bộ cao tốc (sau đây gọi là đường cao tốc) là một cấp kỹ thuật của đường bộ, chỉ dành cho một số loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông theo quy định của pháp luật, có dải phân cách phân chia hai chiều xe chạy riêng biệt, không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác, chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định, có hàng rào bảo vệ, trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình.
2. Đường cao tốc thuộc hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị được xác định trong quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
3. Đất để xây dựng kết cấu hạ tầng đường cao tốc bao gồm:
a) Đất quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 13 của Luật này;
b) Đất để xây dựng trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường cao tốc.

Theo đó, đất để xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ cao tốc là đất sau:

- Đất của đường bộ gồm phần đất để xây dựng công trình đường bộ và phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ

- Đất để xây dựng bến xe; bãi đỗ xe; điểm dừng xe, đỗ xe; trạm dừng nghỉ; các công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động đường bộ

- Đất để xây dựng trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường cao tốc

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất