Dự thảo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 chi tiết thế nào?
Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa công bố Dự thảo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026.
Xem chi tiết Dự thảo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026:
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Dự thảo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 đề xuất cơ sở đào tạo được sử dụng tối đa 05 phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển với xét tuyển) và một chương trình đào tạo áp dụng tối đa 05 phương thức tuyển sinh (không bao gồm phương thức xét tuyển thẳng theo Quy chế này).
Mỗi phương thức tuyển sinh phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển, cách thức tính điểm xét, điều kiện trúng tuyển trong đó:
- Các tiêu chí dùng để đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học chương trình đào tạo;
- Phương thức xét tuyển không thể hiện được yêu cầu ở điểm a khoản này thì người dự tuyển phải có kết quả học tập tối thiểu 02 học kỳ lớp 12 ở cấp giáo dục phổ thông hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn học phù hợp với yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo ngoại trừ trường hợp xét tuyển vào các ngành ngôn ngữ hoặc sư phạm ngoại ngữ;
- Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển; điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,50 điểm theo thang điểm 30.
- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét, nhưng phải bảo đảm không có thí sinh có điểm xét (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên quy định tại Điều 7 của Quy chế này) vượt quá mức điểm 30 điểm đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn thi.
Lưu ý: Dự thảo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 vẫn đang trong quá trình lấy ý kiến, không phải văn bản chính thức!

Dự thảo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Cơ sở giáo dục đại học xác định mức thu học phí theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 41 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:
Điều 41. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học
1. Cơ sở đào tạo xác định mức thu học phí theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, bảo đảm chất lượng; mức thu học phí của cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Cơ sở đào tạo phải công khai chi phí đào tạo, mức học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh, các khoản thu dịch vụ khác cho từng trình độ, năm học, toàn khóa học; có trách nhiệm trích một phần nguồn thu để thực hiện miễn, giảm, hỗ trợ học phí đối với người học có hoàn cảnh khó khăn, người học thuộc đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật và chính sách riêng của cơ sở đào tạo.
3. Mức thu dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học khác được xác định trên nguyên tắc tính đủ chi phí hợp lư, thực tế phát sinh, bảo đảm minh bạch, đúng mục đích sử dụng.
4. Chính phủ quy định chi tiết về học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học.
Như vậy, cơ sở giáo dục đại học xác định mức thu học phí theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, bảo đảm chất lượng; mức thu học phí của cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học được phân bổ theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:
Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học
1. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học được phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục và dựa trên sứ mạng cụ thể, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, lĩnh vực theo cơ chế sau đây:
a) Bảo đảm kinh phí đào tạo giáo viên, đào tạo tài năng; người học các ngành thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể thao;
b) Hỗ trợ kinh phí đào tạo các ngành khoa học cơ bản, ngành đặc thù, ngành cần thiết cho phát triển đất nước nhưng khó thu hút người học;
c) Cấp học bổng đối với người học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, người học các ngành kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;
d) Đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đào tạo người học các ngành thuộc lĩnh vực ưu tiên.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định những nội dung sau đây:
a) Đối tượng, điều kiện, học bổng, mức hỗ trợ học phí;
b) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo;
c) Điều kiện áp dụng chính sách viện trợ, tài trợ cho giáo dục đại học;
d) Quyền tự chủ về tài chính, tài sản, đầu tư của cơ sở giáo dục đại học công lập, bao gồm việc huy động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước; cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật; trách nhiệm công khai, minh bạch, giải trình.
Như vậy, ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học được phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục 2019 và dựa trên sứ mạng cụ thể, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];