Download mẫu biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất hiện nay ở đâu?

16:20 | 22/05/2025
Download mẫu biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất hiện nay ở đâu?
Nội dung chính
  1. Download mẫu biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất hiện nay ở đâu?
  2. Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm như thế nào đối với người lao động?
  3. Mức hưởng trợ cấp thôi việc hiện nay là bao nhiêu?

Download mẫu biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất hiện nay ở đâu?

Chấm dứt hợp đồng lao động là sự kiện chấm dứt về các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong quan hệ lao động. Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể mẫu biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, người sử dụng lao động có thể tham khảo và chỉnh sửa cho phù hợp với nhu cầu sử dụng riêng.

Tham khảo Download mẫu biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất hiện nay ở đâu dưới đây:

Dưới đây là mẫu biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động:

mẫu biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

Tải về mẫu biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động:

Tải về

Lưu ý thông tin trên: Download mẫu biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất hiện nay ở đâu?

Download mẫu biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất hiện nay ở đâu?

Download mẫu biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm như thế nào đối với người lao động?

Căn cứ theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định về khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động như sau:

(1) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

- Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

- Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

- Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

(2) Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

(3) Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

- Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

- Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Mức hưởng trợ cấp thôi việc hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp thôi việc cụ thể như sau:

Điều 46. Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, mức hưởng trợ cấp thôi việc hiện nay được tính thông qua công thức sau:

Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x Số năm làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi thôi việc.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất