Điều kiện đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm từ 1/8/2026 phải đáp ứng những gì?
Ngày 29/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 300/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2025/NĐ-CР ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CР, cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm:
- Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CР, công chức phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý theo quy định của cấp có thẩm quyển về công tác cán bộ.
- Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CР, công chức phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
+ Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm dự kiến bố trí
+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm thay đổi vị trí việc làm
+ Không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xủ; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật
+ Đã trực tiếp tham mưu công việc có mức độ phức tạp, phạm vi và yêu cầu năng lực tương đương vị trí dự kiến bố trí; có kết quả thực hiện nhiệm vụ thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm tại vị trí việc làm đảm nhận phù hợp với vị trí việc làm dự kiến bố trí.
- Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CР, công chức phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm dụự kiến bố trí.
- Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CР, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thay đổi vị trí việc làm khi có một trong các căn cứ sau đây:
+ Công chức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ theo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm. Trường hợp không có vị trí việc làm phù hợp với năng lực, trình độ hoặc có vị trí việc làm phù hợp nhưng đã bố trí đủ số lượng theo tỷ lệ công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thôi việc và giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
+ Công chức có đơn tự nguyện thay đổi vị trí việc làm và được cấp có thẩm quyền đồng ý.

Điều kiện đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm từ 1/8/2026 phải đáp ứng những gì? (Hình từ Internet)
Quy định về vị trí việc làm công chức như thế nào?
Theo Điều 23 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về vị trí việc làm công chức như sau:
Căn cứ xác định vị trí việc làm:
- Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức
- Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ
- Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
Vị trí việc làm công chức bao gồm các nội dung chính sau:
- Tên gọi vị trí việc làm
- Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng
- Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
Phân loại vị trí việc làm:
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý
- Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và quy định chi tiết Điều 23 Luật Cán bộ, công chức 2025.
Ngạch công chức và việc xếp ngạch công chức quy định chi tiết như thế nào?
Theo Điều 24 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định ngạch công chức và việc xếp ngạch công chức như sau:
Ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm:
- Chuyên gia cao cấp
- Chuyên viên cao cấp và tương đương
- Chuyên viên chính và tương đương
- Chuyên viên và tương đương
- Cán sự và tương đương
- Nhân viên.
Việc xếp ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Người được tuyển dụng vào vị trí việc làm
- Công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bố trí vào vị trí việc làm mà vị trí việc làm đó được xếp ngạch công chức tương ứng khác với ngạch công chức đang giữ.
Lưu ý: Việc xếp ngạch công chức phải bảo đảm phù hợp với tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];