- Điều kiện đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên tại Bộ NN&MT?
- Căn cứ đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên tại Bộ NN&MT như thế nào?
- Nội dung hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên tại Bộ NN&MT gồm những gì?
Điều kiện đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên tại Bộ NN&MT?
Căn cứ theo Điều 13 Quy chế giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định 992/QĐ-BNNMT năm 2025 quy định điều kiện đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích như sau:
- Đặt hàng nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, theo danh mục quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định 992/QĐ-BNNMT năm 2025, khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đã có đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực được đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; có đủ năng lực về tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và đội ngũ người lao động đáp ứng được các yêu cầu của việc sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích theo hợp đồng đặt hàng. Ngoài ra đối với nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được đặt hàng trong lĩnh vực thuộc diện Nhà nước cấp phép hoạt động phải đáp ứng thêm điều kiện phải là nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
+ Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích có tính đặc thù do liên quan đến sở hữu trí tuệ hoặc chỉ có một nhà cung cấp đăng ký thực hiện.
+ Sản phẩm, dịch vụ công ích có giá tiêu thụ, giá sản phẩm dịch vụ, mức trợ giá được cấp có thẩm quyền quyết định theo pháp luật về giá và các pháp luật khác có liên quan.
- Điều kiện đặt hàng sản phẩm, dịch vụ Quản lý, khai thác công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, theo quy định của pháp luật về thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật khác có liên quan; được áp dụng các quy định về đặt hàng/giao nhiệm vụ của Nghị định 32/2019/NĐ-CP.
- Điều kiện đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có tính đặc thù (nếu có) quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 32/2019/NĐ-CP thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Trường hợp đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích khác đã được quy định trong pháp luật chuyên ngành thì thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành (nếu có).
- Trường hợp danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích tại Phụ lục 2 kèm theo Quy chế giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định 992/QĐ-BNNMT năm 2025 thực hiện theo phương thức đặt hàng, nhưng vẫn khuyến khích áp dụng hình thức đấu thầu.

Điều kiện đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên tại Bộ NN&MT? (Hình từ Internet)
Căn cứ đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên tại Bộ NN&MT như thế nào?
Căn cứ theo Điều 14 Quy chế giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định 992/QĐ-BNNMT năm 2025 quy định căn cứ đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích sau:
- Dự toán được cấp có thẩm quyền giao đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
- Các chỉ tiêu về sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích; dự toán về chi phí hợp lý sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
- Đơn giá, giá đặt hàng; mức trợ giá, được xác định trên cơ sở áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành của Nhà nước và do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về giá và quy định của các pháp luật khác có liên quan. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ công ích có thu phí thì theo mức thu phí do Nhà nước quy định.
- Giá tiêu thụ; đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của Nhà nước hoặc số tiền do người được hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán theo quy định của Nhà nước.
- Trên cơ sở dự toán được giao, đơn giá, giá đặt hàng, chi phí hợp lý, giá tiêu thụ, giá sản phẩm, dịch vụ công ích, mức trợ giá, căn cứ đặt hàng khác theo quy định của pháp luật khác có liên quan (nếu có); cơ quan đặt hàng xác định số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá để ký hợp đồng đặt hàng. Trường hợp giá tiêu thụ; đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của Nhà nước hoặc số tiền do người được hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán theo quy định của Nhà nước tại khoản 4 Điều 14 Quy chế giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định 992/QĐ-BNNMT năm 2025 thấp hơn chi phí hợp lý của nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thì nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá theo số lượng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được đặt hàng.
Nội dung hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên tại Bộ NN&MT gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Quy chế giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định 992/QĐ-BNNMT năm 2025 quy định nội dung hợp đồng đặt hàng như sau:
- Nội dung hợp đồng đặt hàng:
+ Tên sản phẩm, dịch vụ công ích đặt hàng: Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích;
+ Chất lượng sản phẩm, dịch vụ công ích (theo tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành);
+ Giá, đơn giá, mức trợ giá;
+ Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá;
+ Giá trị hợp đồng;
+ Thời gian triển khai, thời gian hoàn thành;
+ Doanh thu, chi phí từ hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (nếu cần thiết);
+ Giá tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ công ích;
+ Chi phí hợp lý sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
+ Giao hàng: thời gian, địa điểm, phương thức;
+ Phương thức thanh toán, quyết toán;
+ Phương thức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;
+ Quyền và nghĩa vụ của cơ quan đặt hàng và nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
+ Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết.
+ Các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng nhưng không trái với quy định của pháp luật và không làm thay đổi giá của sản phẩm, dịch vụ công ích.
Ngoài các nội dung hợp đồng đặt hàng trên, các đơn vị có thể bổ sung một số nội dung khác về hợp đồng đặt hàng để phù hợp với yêu cầu quản lý đối với từng lĩnh vực cụ thể hoặc theo Mẫu hợp đồng theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];