Điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ 29/04/2026 ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 160 lượt xem
20:20 | 11/05/2026
Từ 29/04/2026, điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm 06 điều kiện theo Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT.
Nội dung chính
  1. Điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ 29/04/2026 ra sao?
  2. Kết quả tự đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp do cơ quan nào công bố?
  3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đánh giá thông qua bao nhiêu chỉ số?

Điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ 29/04/2026 ra sao?

Điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm 06 điều kiện.

Cụ thể căn cứ theo Điều 6 Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT quy định các điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm 06 (sáu) điều kiện sau:

- Điều kiện 1. Tổ chức bộ máy và quản trị

Bảo đảm tổ chức bộ máy và cơ chế quản trị của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thiết lập, vận hành theo quy định của pháp luật, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô và định hướng phát triển.

- Điều kiện 2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

Đội ngũ nhà giáo bảo đảm đủ số lượng; chuẩn nghề nghiệp theo ngành, nghề, trình độ đào tạo; cán bộ quản lý đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

- Điều kiện 3. Chương trình, giáo trình đào tạo

Có đầy đủ chương trình, giáo trình cho các ngành, nghề đào tạo; chương trình, giáo trình được ban hành, định kỳ rà soát, cập nhật theo quy định.

- Điều kiện 4. Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo

Cơ sở vật chất đáp ứng quy mô, cơ cấu ngành, nghề đào tạo; thiết bị, dụng cụ, nguyên nhiên vật liệu đào tạo đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo được quản lý, sử dụng hiệu quả; thực hiện theo dõi, kiểm kê, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo quy định.

- Điều kiện 5. Nguồn lực tài chính

Bảo đảm nguồn lực tài chính đáp ứng yêu cầu duy trì và phát triển hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định.

- Điều kiện 6. Hệ thống quản trị số và dữ liệu

Bảo đảm các yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, quản lý và khai thác dữ liệu, an toàn thông tin và an ninh mạng.

*Trên đây là thông tin Điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ 29/04/2026 ra sao?

Xem thêm:

>>> Toàn văn Nghị định 95/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục nghề nghiệp ra sao?

>>> Toàn văn Dự thảo Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp chi tiết ra sao?

Điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ 29/04/2026 ra sao?

Điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ 29/04/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Kết quả tự đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp do cơ quan nào công bố?

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 10. Tự đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện tự đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp hằng năm trên cơ sở dữ liệu đã cập nhật theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
2. Dữ liệu tự đánh giá được chốt tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. Báo cáo kết quả tự đánh giá được hoàn thiện chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 của năm sau liền kề.
3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện công bố kết quả tự đánh giá và chịu trách nhiệm về kết quả công bố.
4. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm giải trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các bên có liên quan; đồng thời thực hiện rà soát, cải tiến nhằm duy trì và nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Theo đó, kết quả tự đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp do cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện công bố.

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đánh giá thông qua bao nhiêu chỉ số?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT quy định chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm 10 (mười) chỉ số sau:

- Chỉ số 01. Tỷ lệ nhập học trên số chỉ tiêu công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm đạt từ 50% trở lên.

- Chỉ số 02. Tỷ lệ biến động quy mô đào tạo của năm báo cáo so với quy mô đào tạo của 02 năm trước không giảm quá 30%, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

- Chỉ số 03. Tỷ lệ thời lượng giảng dạy do nhà giáo cơ hữu đảm nhiệm đạt tối thiểu 60% khối lượng học tập của từng chương trình đào tạo.

- Chỉ số 04. Tỷ lệ chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật theo yêu cầu của thị trường lao động, sự phát triển của khoa học, công nghệ và phản hồi của các bên liên quan đạt từ 60% trở lên.

- Chỉ số 05. Tỷ lệ chương trình đào tạo có sự tham gia của người sử dụng lao động trong quá trình đào tạo đạt từ 70% trở lên.

- Chỉ số 06. Tỷ lệ môn học, mô đun bảo đảm các điều kiện giảng dạy trực tuyến của từng chương trình đào tạo đạt từ 20% trở lên.

- Chỉ số 07. Tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo đúng hạn đạt từ 60% trở lên.

- Chỉ số 08. Tỷ lệ người học đã tốt nghiệp có việc làm phù hợp nhóm ngành, nghề đào tạo hoặc tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học nâng cao trình độ đạt từ 70% trở lên.

- Chỉ số 09. Tỷ lệ người học và người học đã tốt nghiệp hài lòng đối với chất lượng đào tạo đạt từ 70% trở lên.

- Chỉ số 10. Tỷ lệ người sử dụng lao động hài lòng đối với khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của người học tốt nghiệp đạt từ 70% trở lên.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất