Điều 33 Hiến pháp 2013 khẳng định: Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề nào?

Đoàn Thị Quỳnh Như 137 lượt xem
14:00 | 16/01/2026
Điều 33 Hiến pháp 2013 khẳng định: Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề nào? Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh gồm những ngành nghề nào?
Nội dung chính
  1. Điều 33 Hiến pháp 2013 khẳng định: Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề nào?
  2. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh gồm những ngành nghề nào?
  3. Cơ quan nào giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài?

Điều 33 Hiến pháp 2013 khẳng định: Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề nào?

Căn cứ theo Điều 33 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

Điều 33.
Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Như vậy, Điều 33 Hiến pháp 2013 khẳng định: Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

*Trên đây là nội dung được trích dẫn trong bộ đề luyện thi giữa học kỳ 2 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 KNTT tại trang web AIGiaoDuc.

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT vừa ra mắt AIGiaoDuc, giúp học môn Giáo dục Công dân và Giáo dục Kinh tế và Pháp luật theo thực tế, dễ hiểu, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

Điều 33 Hiến pháp 2013 khẳng định: Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề nào? (Hình từ Internet)

Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh gồm những ngành nghề nào?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ ngày 1/3/2026) quy định ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh gồm:

- Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;

- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;

- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục 1 Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm 1 có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;

- Kinh doanh mại dâm;

- Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

- Kinh doanh pháo nổ;

- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;

- Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;

- Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật;

- Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

Lưu ý:

- Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2025 trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.

- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6 Luật Đầu tư 2025 về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.

Cơ quan nào giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài?

Căn cứ theo Điều 44 Luật Đầu tư 2025 quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư như sau:

Điều 44. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
2. Bộ Tài chính giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, kế hoạch, chính sách về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
b) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
c) Ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
d) Hướng dẫn, phổ biến, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư;
đ) Tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật này;
e) Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
g) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế giải quyết vướng mắc của nhà đầu tư, phòng ngừa tranh chấp giữa Nhà nước và nhà đầu tư;
[...]

Như vậy, Bộ Tài chính là cơ quan giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).