Diện tích tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu km2?
Tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 có quy định như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
[...]
24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.
Tại Điều 1 Quyết định 80/QĐ-TTg năm 2023 quy định về diện tích tỉnh Quảng Ninh trước sáp nhập như sau:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung chủ yếu sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI QUY HOẠCH
Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch tỉnh Quảng Ninh bao gồm toàn bộ tỉnh Quảng Ninh với tổng diện tích tự nhiên trên đất liền 6.206,9 km2 và phần diện tích biển có ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm một khoảng cách 06 hải lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định và công bố, với 13 đơn vị hành chính gồm: 04 thành phố (Hạ Long, Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí); 02 thị xã (Quảng Yên, Đông Triều) và 07 huyện (Bình Liêu, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, Ba Chẽ, Vân Đồn, Cô Tô). Ranh giới tọa độ địa lý khoảng 106o26' đến 108o31' kinh độ Đông và từ 20o40' đến 21o39'49,8 vĩ độ Bắc. Phía bắc giáp Trung Quốc; phía Đông và Nam giáp Vịnh Bắc Bộ; phía Tây Nam giáp tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng; phía Tây Bắc giáp tỉnh Bắc Giang và tỉnh Lạng Sơn.
Như vậy, sau sáp nhập, diện tích tỉnh Quảng Ninh trên đất liền vẫn là 6.206,9 km2.
Trên đây là thông tin "Diện tích tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu km2?"

Diện tích tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu km2? (Hình từ Internet)
Tỉnh Quảng Ninh có đặc khu không?
Tại Điều 1 Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh
Trên cơ sở Đề án số 373/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bằng Cả, Dân Chủ, Tân Dân và Quảng La thành xã mới có tên gọi là xã Quảng La.
[...]
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ninh Dương, phường Ka Long và xã Vạn Ninh thành phường mới có tên gọi là phường Móng Cái 2.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hải Yên và xã Hải Đông thành phường mới có tên gọi là phường Móng Cái 3.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cái Rồng và các xã Bản Sen, Bình Dân, Đài Xuyên, Đoàn Kết, Đông Xá, Hạ Long, Minh Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Thắng Lợi, Vạn Yên thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Vân Đồn.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cô Tô, xã Đồng Tiến và xã Thanh Lân thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Cô Tô.
54. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ninh có 54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 22 xã, 30 phường và 02 đặc khu; trong đó có 21 xã, 30 phường, 02 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Cái Chiên.
Như vậy, tỉnh Quảng Ninh có 02 đặc khu là đặc khu Vân Đồn và đặc khu Cô Tô.
Chủ tịch UBND đặc khu do ai bổ nhiệm?
Tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 322/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 12. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, bố trí, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, bố trí, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, bố trí, miễn nhiệm Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu.
3. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, bố trí, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác và các nội dung khác liên quan đến công tác cán bộ đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Như vậy, Chủ tịch UBND đặc khu sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];