Diện tích tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập là bao nhiêu km2?

13:30 | 30/04/2026
Diện tích tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập là bao nhiêu km2? Chính phủ có trách nhiệm xem xét, giải quyết đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đúng không?
Nội dung chính
  1. Diện tích tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập là bao nhiêu km2?
  2. Chính phủ có trách nhiệm xem xét, giải quyết đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đúng không?
  3. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm những ai?

Diện tích tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập là bao nhiêu km2?

Tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 có quy định như sau:

Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
[...]
24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Tiểu mục 1 Mục 2 Quyết định 386/QĐ-TTg năm 2020 quy định diện tích tỉnh Hà Tĩnh như sau:

II. PHẠM VI QUY HOẠCH:
1. Phần lãnh thổ đất liền tỉnh Hà Tĩnh rộng 5.990,67 km2. Ranh giới:
- Phía Bắc: giáp tỉnh Nghệ An;
- Phía Nam: giáp tỉnh Quảng Bình;
- Phía Đông: giáp với biển Đông;
- Phía Tây: giáp các tỉnh Borikhamxay và Khammuane của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
[...]

Như vậy, tỉnh Hà Tĩnh không thuộc diện tỉnh phải sáp nhập và diện tích tỉnh Hà Tĩnh là 5.990,67 km2.

Trên đây là thông tin "Diện tích tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập là bao nhiêu km2?"

Diện tích tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập là bao nhiêu km2? (Hình từ Internet)

Chính phủ có trách nhiệm xem xét, giải quyết đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đúng không?

Tại Điều 12 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về phân như sau:

Điều 12. Phân quyền
1. Việc phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp phải được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, trong đó xác định rõ chủ thể thực hiện, nội dung, phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, bảo đảm các nguyên tắc phân định thẩm quyền và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp quy định tại Luật này.
2. Chính quyền địa phương tự chủ trong việc ra quyết định, tổ chức thi hành và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền; được phân cấp, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội quy định không được phân cấp, ủy quyền.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đề xuất với Chính phủ đề nghị Quốc hội phân quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương.
Chính phủ có trách nhiệm xem xét, giải quyết đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Cơ quan nhà nước cấp trên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát về tính hợp hiến, hợp pháp trong việc chính quyền địa phương các cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền.

Như vậy, Chính phủ có trách nhiệm xem xét, giải quyết đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp Chính phủ không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm những ai?

Tại Điều 24 Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm theo Nghị định 314/2025/NĐ-CP, thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:

- Thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nếu vắng mặt phải báo cáo và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý.

Thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời là người đứng đầu cơ quan quân sự, cơ quan công an, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vì lý do bất khả kháng không thể dự họp có thể ủy quyền cho cấp phó của mình hoặc người có thẩm quyền dự họp thay nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy quyền phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

- Phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham dự.

- Thành phần đại biểu khách mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

+ Đại diện Ban Thường vụ cấp ủy cùng cấp, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, Lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội cấp tỉnh được mời dự tất cả các phiên họp;

+ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được mời khi bàn về các vấn đề liên quan;

+ Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đại biểu khác được mời tham dự khi bàn về các vấn đề có liên quan;

+ Việc mời các đại biểu khách mời khác tham dự phiên họp được thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Đại biểu không phải là thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Bài viết mới nhất