Diện tích thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập theo Nghị quyết 202 là bao nhiêu?

Nguyễn Văn Tấn 167 lượt xem
20:15 | 14/12/2025
Diện tích thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập theo Nghị quyết 202 là bao nhiêu? Từ năm 2026 thì lương tối thiểu vùng của thành phố Đà Nẵng là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Diện tích thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập theo Nghị quyết 202 là bao nhiêu?
  2. Từ năm 2026 thì lương tối thiểu vùng của thành phố Đà Nẵng là bao nhiêu?
  3. Mã đơn vị hành chính thành phố Đà Nẵng là bao nhiêu?

Diện tích thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập theo Nghị quyết 202 là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau:

Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
[...]
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Trị. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Trị có diện tích tự nhiên là 12.700 km2, quy mô dân số là 1.870.845 người.
Tỉnh Quảng Trị giáp tỉnh Hà Tĩnh, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng. Sau khi sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 11.859,59 km2, quy mô dân số là 3.065.628 người.
Thành phố Đà Nẵng giáp tỉnh Quảng Ngãi, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Ngãi. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ngãi có diện tích tự nhiên là 14.832,55 km2, quy mô dân số là 2.161.755 người.
Tỉnh Quảng Ngãi giáp tỉnh Gia Lai, thành phố Đà Nẵng, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.
[...]

Như vậy, sau khi sắp xếp thì thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 11.859,59 km2.

*Trên đây là thông tin diện tích thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập.

diện tích tp đà nẵng

Diện tích thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Từ năm 2026 thì lương tối thiểu vùng của thành phố Đà Nẵng là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định mức lương tối thiểu vùng 2026 như sau:

Điều 3. Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Căn cứ theo Mục 13 Phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

[...]
21. Thành phố Đà Nẵng
- Vùng II, gồm các phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp và đặc khu Hoàng Sa.
- Vùng III, gồm các phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
[...]

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng 2026 thành phố Đà Nẵng chi tiết như sau:

Vùng

Địa bàn cấp xã, phường

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng II

Các phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp và đặc khu Hoàng Sa.

4.730.000

22.700

Vùng III

Các phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận.

4.140.000

20.000

Vùng IV

Các xã, phường còn lại

3.700.000

17.800

* Trên đây là nội dung Mức lương tối thiểu vùng 2026 thành phố Đà Nẵng là bao nhiêu?

Mã đơn vị hành chính thành phố Đà Nẵng là bao nhiêu?

Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau:

PHỤ LỤC I

DANH MỤC VÀ MÃ SỐ CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

(Kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)

STT

Mã số

Tên tỉnh, thành phố

1

01

Thành phố Hà Nội

2

04

Tỉnh Cao Bằng

3

08

Tỉnh Tuyên Quang

4

11

Tỉnh Điện Biên

5

12

Tỉnh Lai Châu

6

14

Tỉnh Sơn La

7

15

Tỉnh Lào Cai

8

19

Tỉnh Thái Nguyên

9

20

Tỉnh Lạng Sơn

10

22

Tỉnh Quảng Ninh

11

24

Tỉnh Bắc Ninh

12

25

Tỉnh Phú Thọ

13

31

Thành phố Hải Phòng

14

33

Tỉnh Hưng Yên

15

37

Tỉnh Ninh Bình

16

38

Tỉnh Thanh Hóa

17

40

Tỉnh Nghệ An

18

42

Tỉnh Hà Tĩnh

19

44

Tỉnh Quảng Trị

20

46

Thành phố Huế

21

48

Thành phố Đà Nẵng

22

51

Tỉnh Quảng Ngãi

23

52

Tỉnh Gia Lai

24

56

Tỉnh Khánh Hòa

25

66

Tỉnh Đắk Lắk

26

68

Tỉnh Lâm Đồng

27

75

Tỉnh Đồng Nai

28

79

Thành phố Hồ Chí Minh

29

80

Tỉnh Tây Ninh

30

82

Tỉnh Đồng Tháp

31

86

Tỉnh Vĩnh Long

32

91

Tỉnh An Giang

33

92

Thành phố Cần Thơ

34

96

Tỉnh Cà Mau

Như vậy Mã đơn vị hành chính thành phố Đà Nẵng là 48.

*Trên đây là thông tin bài viết Diện tích thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập là bao nhiêu?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Bài viết mới nhất