Điểm thi Violympic cấp trường 2025-2026 tối đa bao nhiêu?

Nguyễn Thị Kim Linh 323 lượt xem
14:44 | 09/12/2025
Điểm thi Violympic cấp trường 2025-2026 tối đa bao nhiêu? Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm gì trong việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục?
Nội dung chính
  1. Điểm thi Violympic cấp trường 2025-2026 tối đa bao nhiêu?
  2. Người dạy thực hiện việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục phải đáp ứng yêu cầu gì về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực ngoại ngữ?
  3. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm gì trong việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục?

Điểm thi Violympic cấp trường 2025-2026 tối đa bao nhiêu?

Tại Mục B Lịch thi Violympic năm học 2025-2026 Tải về có công bố lịch thi Violympic cấp trường 2025 2026 như sau:

B. Lịch thi vòng cấp Trường
- Học sinh dự thi cấp trường phải hoàn thành tất cả các vòng sơ loại trước 24h ngày 20/11/2025.
- Ngày thi trải nghiệm vòng cấp trường 25/11/2025.
https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/19092025/3.jpg

Như vậy, vòng thi Violympic cấp trường các môn Toán, Toán bằng Tiếng Anh, Tiếng Việt, Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí năm học 2025 - 2026 sẽ chính thức diễn ra từ ngày 08/12/2025 đến 12/12/2025.

Điểm thi Violympic cấp trường 2025-2026 tối đa mà thí sinh có thể đạt được là 300 điểm.

Xem chi tiết Thể lệ Vòng thi Violympic cấp trường 2025 2026:

Tải về

Xem thêm:

Lịch thi Violympic năm học 2025 - 2026 chi tiết thế nào?

Lịch thi Violympic cấp Trường năm học 2025 2026 ngày nào?

Điểm thi Violympic cấp trường 2025-2026 tối đa bao nhiêu?

Điểm thi Violympic cấp trường 2025-2026 tối đa bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Người dạy thực hiện việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục phải đáp ứng yêu cầu gì về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực ngoại ngữ?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 222/2025/NĐ-CP, người dạy thực hiện việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục phải đáp ứng các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực ngoại ngữ, cụ thể:

- Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ

Đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định đối với từng cấp học, trình độ đào tạo;

- Về năng lực ngoại ngữ

+ Giáo viên dạy cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; giáo viên dạy cấp trung học phổ thông phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương;

+ Người dạy tại các cơ sở giáo dục thường xuyên dạy các môn học, nội dung học tập thuộc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương;

+ Người dạy tại các cơ sở giáo dục thường xuyên dạy một số môn học, hoạt động giáo dục hoặc một số nội dung của một số môn học, hoạt động giáo dục của chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương;

+ Người dạy tại các cơ sở giáo dục thường xuyên dạy các nội dung học tập thuộc các chương trình giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương;

+ Người dạy tại các cơ sở giáo dục thường xuyên dạy các nội dung học tập thuộc các chương trình giáo dục thường xuyên khác phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương;

+ Người dạy các trình độ của giáo dục nghề nghiệp phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương;

+ Giảng viên giảng dạy các trình độ giáo dục đại học phải có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu giảng dạy của chương trình đào tạo, tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương;

Lưu ý: Người được đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ toàn thời gian ở nước ngoài với ngoại ngữ là ngôn ngữ giảng dạy và có văn bằng tốt nghiệp được công nhận theo quy định hoặc có bằng tốt nghiệp cử nhân ngoại ngữ, sư phạm ngoại ngữ tại Việt Nam được miễn yêu cầu về năng lực ngoại ngữ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 222/2025/NĐ-CP.

Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm gì trong việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 222/2025/NĐ-CP, trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục được quy định như sau:

- Chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong các cơ sở giáo dục,

- Chỉ đạo, hướng dẫn việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước; kiểm tra, giám sát việc thực hiện dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại các địa phương, cơ sở giáo dục thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý nhà nước.

- Nghiên cứu, đề xuất trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách nhằm nâng cao chất lượng dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong các cơ sở giáo dục.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất