Điểm mới về đào tạo tiến sĩ từ 30/6/2026: Có còn được làm việc toàn thời gian?
Tại Điều 3 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT có quy định về hình thức, phương thức và thời gian đào tạo như sau:
Điều 3. Hình thức, phương thức và thời gian đào tạo
1. Cơ sở đào tạo quyết định hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và kế hoạch học tập toàn khóa của từng chương trình đào tạo, bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Giáo dục Đại học, đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo và các quy định của Quy chế này.
2. Đào tạo trình độ tiến sĩ chỉ tổ chức thực hiện theo hình thức đào tạo chính quy. Nghiên cứu sinh chịu sự quản lý, giám sát và đánh giá của cơ sở đào tạo trong suốt quá trình đào tạo, tham gia hoạt động chuyên môn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học theo các cách thức sau:
a) Học tập, nghiên cứu toàn thời gian tại cơ sở đào tạo theo kế hoạch học tập toàn khóa do cơ sở đào tạo ban hành, tham gia các hoạt động chuyên môn của cơ sở đào tạo bao gồm trợ giảng, hướng dẫn thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm; không làm việc toàn thời gian tại cơ quan, tổ chức khác trong thời gian học tập.
b) Học tập, nghiên cứu tại cơ sở đào tạo bảo đảm đủ thời gian theo kế hoạch học tập toàn khóa do cơ sở đào tạo ban hành trong đó đăng ký đủ 30 tín chỉ trong một năm học.
3. Thời gian đào tạo được quy định như sau:
a) Thời gian đào tạo thạc sĩ được tính từ thời điểm quyết định nhập học của người học có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành việc nộp luận văn hoặc hoàn thành các yêu cầu tốt nghiệp khác theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
b) Thời gian đào tạo chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 03 năm (36 tháng) đến 04 năm (48 tháng) do cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm phần lớn nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian này; mỗi nghiên cứu sinh có một kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nằm trong khung thời gian đào tạo chuẩn phê duyệt kèm theo quyết định công nhận nghiên cứu sinh. Thời gian đào tạo tiến sĩ được tính từ thời điểm quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu lực đến thời điểm người học nộp luận án cho cơ sở đào tạo trước khi thực hiện quy trình phản biện độc lập;
c) Thời gian đào tạo tối thiểu để hoàn thành chương trình đào tạo không ít hơn hai phần ba (2/3) và thời gian đào tạo tối đa không vượt quá 2,5 lần thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo;
d) Thời gian đào tạo toàn khóa đối với hình thức đào tạo thường xuyên phải dài hơn từ một phần tư (1/4) đến một phần hai (1/2) so với thời gian đào tạo chuẩn của cùng chương trình đào tạo tổ chức đào tạo theo hình thức đào tạo chính quy;
[...]
Như vậy, nghiên cứu sinh tiến sĩ được đào tạo chính quy theo hai cách:
Cách 1: Học tập, nghiên cứu toàn thời gian; không làm việc toàn thời gian tại cơ quan, tổ chức khác trong thời gian học tập.
Cách 2: Học tối thiểu 30 tín chỉ một năm
Như vậy, nếu nghiên cứu sinh tiến sĩ lựa chọn phương thức học tập, nghiên cứu toàn thời gian theo cách 1 thì không được làm việc toàn thời gian tại cơ quan, tổ chức khác trong thời gian học.
Lưu ý: Thông tư 53 2026 áp dụng đối với các khóa thông báo tuyển sinh trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ từ 01/01/2027.
- Cơ sở đào tạo được tiếp tục tổ chức đào tạo, bảo lưu kết quả học tập, kéo dài thời gian đào tạo, thực hiện luận văn, luận án, phản biện độc lập, bảo vệ luận văn, luận án, xét công nhận tốt nghiệp, công nhận trình độ và cấp bằng theo quy định Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT đối với người học đã trúng tuyển theo thông báo tuyển sinh trước ngày 30/6/2026 và nhập học trước ngày 01/01/2027.
- Các chứng chỉ ngoại ngữ minh chứng năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu đầu vào và chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2027.
Trên đây là thông tin "Điểm mới về đào tạo tiến sĩ từ 30/6/2026: Có còn được làm việc toàn thời gian?"

Điểm mới về đào tạo tiến sĩ từ 30/6/2026: Có còn được làm việc toàn thời gian? (Hình từ Internet)
Phải tốt nghiệp thạc sĩ mới học tiến sĩ đúng không?
Tại Điều 14 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT có quy định về đối tượng và yêu cầu dự tuyển như sau:
Điều 14. Đối tượng và yêu cầu dự tuyển
1. Đối tượng dự tuyển:
a) Đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp trình độ thạc sĩ;
b) Đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp trình độ đại học hạng giỏi trở lên, bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu; trường hợp tốt nghiệp hạng khá phải đáp ứng yêu cầu bổ sung về công trình nghiên cứu khoa học hoặc kinh nghiệm công tác theo quy định của chương trình đào tạo.
2. Yêu cầu dự tuyển trình độ tiến sĩ
a) Đáp ứng yêu cầu đầu vào chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định, và không thấp hơn quy định tại chuẩn chương trình đào tạo ở trình độ, lĩnh vực, ngành tương ứng;
b) Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài, người dự tuyển phải đáp ứng yêu cầu về năng lực ngôn ngữ tương ứng;
c) Đối với người dự tuyển là công dân nước ngoài phải đáp ứng yêu cầu về năng lực ngôn ngữ sử dụng trong chương trình đào tạo và các điều kiện bảo đảm học tập theo quy định của cơ sở đào tạo.
3. Cơ sở đào tạo quy định cụ thể yêu cầu về kiến thức nền tảng; học phần, khối lượng học tập hoặc điều kiện bổ sung; năng lực nghiên cứu; năng lực ngoại ngữ; kinh nghiệm công tác; định hướng nghiên cứu và các yêu cầu cần thiết khác đối với người dự tuyển.
Như vậy, người học không bắt buộc phải tốt nghiệp thạc sĩ mới được học tiến sĩ. Người tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên hoặc tốt nghiệp hạng khá phải đáp ứng yêu cầu bổ sung về công trình nghiên cứu khoa học hoặc kinh nghiệm công tác thì vẫn có thể đăng ký dự tuyển học tiến sĩ.
Luận án tiến sĩ đạt yêu cầu thẩm định khi có bao nhiêu thành viên Hội đồng thẩm định đồng ý?
Tại Điều 28 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT có quy định về xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định như sau:
Điều 28. Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định
1. Kết quả kiểm tra, thẩm định được xác định là đạt yêu cầu khi:
a) Quá trình tuyển sinh, tổ chức đào tạo, đánh giá luận án, công nhận trình độ và cấp bằng tiến sĩ đáp ứng quy định của Quy chế này và quy định của cơ sở đào tạo;
b) Luận án đáp ứng yêu cầu về chất lượng học thuật, tính nguyên bản và liêm chính học thuật của trình độ tiến sĩ.
2. Trường hợp kết quả kiểm tra, thẩm định chưa đạt yêu cầu, cơ sở đào tạo có trách nhiệm giải trình, bổ sung minh chứng, thực hiện biện pháp khắc phục và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc yêu cầu cơ sở đào tạo tổ chức thẩm định lại chất lượng luận án thông qua Hội đồng thẩm định độc lập.
4. Hội đồng thẩm định phải bảo đảm tính độc lập, khách quan và trách nhiệm học thuật; thành viên Hội đồng không tham gia hướng dẫn, phản biện độc lập hoặc Hội đồng đánh giá luận án.
5. Luận án đạt yêu cầu thẩm định khi 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định đồng ý về chuyên môn.
6. Trường hợp người học chưa được cấp bằng, cơ sở đào tạo xem xét cho phép bổ sung, hoàn thiện điều kiện hoặc tổ chức đánh giá lại luận án theo quy định của Quy chế này.
7. Trường hợp người học đã được cấp bằng, việc thu hồi bằng tiến sĩ được thực hiện theo quy định của pháp luật.
8. Trong thời hạn không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra, thẩm định cuối cùng, cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định kèm theo minh chứng.
Như vậy, luận án tiến sĩ đạt yêu cầu thẩm định khi 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định đồng ý về chuyên môn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];