Quy chế đào tạo tiến sĩ mới nhất 2026?
Mới đây, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT về Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục thay thế Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT
Quy chế đào tạo tiến sĩ mới nhất sẽ áp dụng theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT.
Thông tư 53 2026 áp dụng đối với các khóa thông báo tuyển sinh trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ từ 01/01/2027.
- Cơ sở đào tạo được tiếp tục tổ chức đào tạo, bảo lưu kết quả học tập, kéo dài thời gian đào tạo, thực hiện luận văn, luận án, phản biện độc lập, bảo vệ luận văn, luận án, xét công nhận tốt nghiệp, công nhận trình độ và cấp bằng theo quy định của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT và Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT đối với người học đã trúng tuyển theo thông báo tuyển sinh trước ngày thông tư có hiệu lực và nhập học trước ngày 01/01/2027.
- Cơ sở đào tạo được tiếp tục áp dụng các quy định khoản 2 Điều 5 về tiêu chuẩn người hướng dẫn nghiên cứu sinh và các điểm c và d khoản 1 Điều 14 về yêu cầu đối với nghiên cứu sinh trước khi thực hiện đánh giá luận án tại đơn vị chuyên môn của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT cho đến khi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đối với ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực tương ứng.
- Các chứng chỉ ngoại ngữ minh chứng năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu đầu vào và chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT và Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
- Trong thời gian từ ngày Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành đến trước khi được áp dụng đối với các khóa tuyển sinh và tổ chức đào tạo từ ngày 01/01/2027, cơ sở đào tạo có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành quy chế đào tạo; rà soát, cập nhật chương trình đào tạo; chuẩn bị các điều kiện bảo đảm chất lượng; công khai thông tin; cập nhật dữ liệu và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định để tổ chức tuyển sinh và đào tạo theo Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT.
Trên đây là thông tin "Quy chế đào tạo tiến sĩ mới nhất 2026?"

Quy chế đào tạo tiến sĩ mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Học tiến sĩ theo cách thức nào theo Thông tư 53?
Tại Điều 3 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT có quy định về hình thức, phương thức và thời gian đào tạo như sau:
Điều 3. Hình thức, phương thức và thời gian đào tạo
1. Cơ sở đào tạo quyết định hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và kế hoạch học tập toàn khóa của từng chương trình đào tạo, bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Giáo dục Đại học, đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo và các quy định của Quy chế này.
2. Đào tạo trình độ tiến sĩ chỉ tổ chức thực hiện theo hình thức đào tạo chính quy. Nghiên cứu sinh chịu sự quản lý, giám sát và đánh giá của cơ sở đào tạo trong suốt quá trình đào tạo, tham gia hoạt động chuyên môn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học theo các cách thức sau:
a) Học tập, nghiên cứu toàn thời gian tại cơ sở đào tạo theo kế hoạch học tập toàn khóa do cơ sở đào tạo ban hành, tham gia các hoạt động chuyên môn của cơ sở đào tạo bao gồm trợ giảng, hướng dẫn thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm; không làm việc toàn thời gian tại cơ quan, tổ chức khác trong thời gian học tập.
b) Học tập, nghiên cứu tại cơ sở đào tạo bảo đảm đủ thời gian theo kế hoạch học tập toàn khóa do cơ sở đào tạo ban hành trong đó đăng ký đủ 30 tín chỉ trong một năm học.
3. Thời gian đào tạo được quy định như sau:
a) Thời gian đào tạo thạc sĩ được tính từ thời điểm quyết định nhập học của người học có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành việc nộp luận văn hoặc hoàn thành các yêu cầu tốt nghiệp khác theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
b) Thời gian đào tạo chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 03 năm (36 tháng) đến 04 năm (48 tháng) do cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm phần lớn nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian này; mỗi nghiên cứu sinh có một kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nằm trong khung thời gian đào tạo chuẩn phê duyệt kèm theo quyết định công nhận nghiên cứu sinh. Thời gian đào tạo tiến sĩ được tính từ thời điểm quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu lực đến thời điểm người học nộp luận án cho cơ sở đào tạo trước khi thực hiện quy trình phản biện độc lập;
c) Thời gian đào tạo tối thiểu để hoàn thành chương trình đào tạo không ít hơn hai phần ba (2/3) và thời gian đào tạo tối đa không vượt quá 2,5 lần thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo;
d) Thời gian đào tạo toàn khóa đối với hình thức đào tạo thường xuyên phải dài hơn từ một phần tư (1/4) đến một phần hai (1/2) so với thời gian đào tạo chuẩn của cùng chương trình đào tạo tổ chức đào tạo theo hình thức đào tạo chính quy;
[...]
Như vậy, nghiên cứu sinh học tiến sĩ thông qua 2 cách thức sau:
Cách 1: Học tập, nghiên cứu toàn thời gian tại cơ sở đào tạo theo kế hoạch học tập toàn khóa do cơ sở đào tạo ban hành, tham gia các hoạt động chuyên môn của cơ sở đào tạo bao gồm trợ giảng, hướng dẫn thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm; không làm việc toàn thời gian tại cơ quan, tổ chức khác trong thời gian học tập.
Cách 2: Học tập, nghiên cứu tại cơ sở đào tạo bảo đảm đủ thời gian theo kế hoạch học tập toàn khóa do cơ sở đào tạo ban hành trong đó đăng ký đủ 30 tín chỉ trong một năm học.
Có mấy phương thức tuyển sinh trình độ tiến sĩ?
Tại Điều 15 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT có quy định về tuyển sinh và công nhận nghiên cứu sinh như sau:
Điều 15. Tuyển sinh và công nhận nghiên cứu sinh
1. Cơ sở đào tạo tổ chức tuyển sinh một hoặc nhiều đợt trong năm phù hợp với năng lực đào tạo, điều kiện bảo đảm chất lượng, yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.
2. Phương thức tuyển sinh bao gồm thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển do cơ sở đào tạo quyết định bảo đảm đánh giá minh bạch, công bằng, khách quan và trung thực về kiến thức, năng lực của người dự tuyển.
3. Cơ sở đào tạo được tổ chức tuyển sinh theo hình thức trực tuyến khi đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng tương đương với tuyển sinh theo hình thức trực tiếp.
4. Thông báo tuyển sinh được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo chậm nhất 30 ngày làm việc trước ngày kết thúc thời hạn nhận hồ sơ dự tuyển và phải bao gồm đầy đủ các thông tin cần thiết để người dự tuyển thực hiện việc đăng ký dự tuyển, tham gia tuyển sinh và theo học chương trình đào tạo, trong đó có các nội dung về điều kiện dự tuyển, ngành tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, phương thức và kế hoạch tuyển sinh, chương trình đào tạo, học phí, chính sách hỗ trợ người học (nếu có) và các thông tin khác theo quy định của cơ sở đào tạo.
5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh có các thông tin cơ bản gồm: họ tên nghiên cứu sinh, chương trình đào tạo, thời gian đào tạo, đơn vị chuyên môn quản lý nghiên cứu sinh; nghiên cứu sinh hoàn thành hồ sơ trúng tuyển nộp cho cơ sở đào tạo khi nhập học.
6. Cơ sở đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát nội bộ, lưu trữ hồ sơ và chịu trách nhiệm giải trình về toàn bộ quá trình tổ chức tuyển sinh theo quy định của pháp luật và quy định của cơ sở đào tạo.
Như vậy, có 3 phương thức tuyển sinh trình độ tiến sĩ do cơ sở đào tạo lựa chọn gồm:
- Thi tuyển
- Xét tuyển
- Kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];