Điểm mới Luật Đầu tư 2025 Luật số 143/2025/QH15 từ 1/3/2026 thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 1,908 lượt xem
23:26 | 27/12/2025
Điểm mới Luật Đầu tư 2025 Luật số 143/2025/QH15 từ 1/3/2026 thế nào? Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài?
Nội dung chính
  1. Điểm mới Luật Đầu tư 2025 Luật số 143/2025/QH15 từ 1/3/2026 thế nào?
  2. Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài?
  3. Bộ Công Thương có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài?

Điểm mới Luật Đầu tư 2025 Luật số 143/2025/QH15 từ 1/3/2026 thế nào?

Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15).

Tải về

Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026, ngoại trừ:

- Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

- Khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Dưới đây là Tổng hợp Điểm mới Luật Đầu tư 2025 Luật số 143/2025/QH15:

[1] Cắt giảm 38 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, sửa đổi 20 ngành nghề

So với Luật Đầu tư 2020, Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 đã cắt giảm 38 ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều chỉnh phạm vi 20 ngành nghề.

Một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện bị cắt giảm có thể kể đến gồm:

- Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

- Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan

- Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm

- Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

- Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt

- Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh

- Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng

- Kinh doanh dịch vụ việc làm

- Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động

- Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô.

[...]

[2] Nhà đầu tư nước ngoài không phải có dự án đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế

Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025 quy định như sau:

Điều 19. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
[...]
2. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.
[...]

Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2020 được bổ sung bởi khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định như sau:

Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
1. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:
[...]
d) Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thành lập mới trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Như vậy, quy định cũ yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế.

[3] Bỏ 02 trường hợp phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư

Căn cứ theo khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư;

- Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2025;

- Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

- Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

So với khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư 2020, Điều 33 Luật Đầu tư 2025 đã bỏ 02 trường hợp phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư là:

- Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;

- Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư.

[4] Nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động dự án đầu tư

Căn cứ theo khoản 4 Điều 31 Luật Đầu tư 2025 quy định như sau:

Điều 31. Thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư
[...]
4. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
[...]

Căn cứ theo khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:

Điều 44. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
[...]
4. Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.
[...]

Như vậy, quy định cũ không cho phép nhà đầu tư điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà chỉ cho phép gia hạn khi thời hạn sắp kết thúc.

[5] Thay đổi quy định với chuyển nhượng dự án đầu tư

Căn cứ theo khoản 7 Điều 51 Luật Đầu tư 2025 quy định như sau:

Điều 51. Điều khoản thi hành
[...]
7. Quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 được áp dụng đối với dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc đã được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 41 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau:

Điều 41. Thẩm quyền cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
1. Đối với dự án bất động sản được chấp thuận nhà đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, thẩm quyền, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.
[...]

Như vậy, từ ngày 01/3/2026, tất cả dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc đã được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư được áp dụng thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

Trước đây, theo khoản 1 Điều 41 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, chỉ các dự án bất động sản được chấp thuận nhà đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư mới áp dụng thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

[...Đang tiếp tục cập nhật Điểm mới Luật Đầu tư 2025 Luật số 143 2025 QH15 từ 1 3 2026].

Điểm mới Luật Đầu tư 2025 Luật số 143/2025/QH15 từ 1/3/2026 thế nào?

Điểm mới Luật Đầu tư 2025 Luật số 143 2025 QH15 từ 1 3 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 99 Nghị định 31/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 239/2025/NĐ-CP, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao trong quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau:

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

- Tham gia ý kiến đối với hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Tài chính;

- Chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với các cơ quan đầu mối liên quan theo dõi và hỗ trợ hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư khi cần thiết; hỗ trợ Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam trên địa bàn quản lý khi có yêu cầu;

- Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đối với hoạt động đầu tư của Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư theo quy định tại Điều 73 Luật Đầu tư.

Bộ Công Thương có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 99 Nghị định 31/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 239/2025/NĐ-CP, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương trong quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau:

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế, chính sách về thương mại, công nghiệp và năng lượng liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

- Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với hoạt động thương mại, công nghiệp và năng lượng liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

- Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp và năng lượng theo quy định tại Điều 73 Luật Đầu tư.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất