- Địa chỉ và số điện thoại BHXH cơ sở Trà Vinh tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/10/2025 như thế nào?
- Cơ quan bảo hiểm xã hội có được quyền từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật không?
- Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội?
Địa chỉ và số điện thoại BHXH cơ sở Trà Vinh tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/10/2025 như thế nào?
Ngày 26/9/2025, Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Thông báo 616/TB-BHXH năm 2025 thông báo về tên gọi và địa bàn tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội các cơ sở trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long. Tại đây
Theo Mục 2 Thông báo 616/TB-BHXH năm 2025, tên gọi và địa bàn tổ chức thực hiện nhiệm vụ của BHXH các cơ sở trực thuộc BHXH tỉnh Vĩnh Long kể từ ngày 01/10/2025 như sau:
TT | Tên BHXH cơ sở, địa chỉ, số điện thoại, email | Địa bàn quản lý theo ĐVHC cấp xã |
... | ... | ... |
5 | BHXH cơ sở Trà Vinh - Địa chỉ: Số 315, Phạm Ngũ Lão, khóm 4, phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long - Số điện thoại: 02943864527 - Email: [email protected] | - Phường Long Đức - Phường Trà Vinh - Phường Nguyệt Hóa - Phường Hòa Thuận - Xã Châu Thành - Xã Song Lộc - Xã Hưng Mỹ - Xã Hòa Minh - Xã Long Hòa - Xã Vinh Kim |
6 | BHXH cơ sở Càng Long - Địa chỉ: Số 332,Quốc lộ 53,khóm 4, xã Càng Long, tỉnh Vĩnh Long - Số điện thoại: 02943882531 - Email: [email protected] | - Xã Càng Long - Xã An Trường - Xã Tân An - Xã Nhị Long - Xã Bình Phú |
... | ... | ... |
Theo đó, địa chỉ và số điện thoại BHXH cơ sở Trà Vinh tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/10/2025 như sau:
- Địa chỉ: Số 315, Phạm Ngũ Lão, khóm 4, phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long
- Số điện thoại: 02943864527
*Trên đây là thông tin Địa chỉ và số điện thoại BHXH cơ sở Trà Vinh tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/10/2025 như thế nào?
Xem thêm:
>>> Địa chỉ và số điện thoại BHXH cơ sở Hòa Hưng TP Hồ Chí Minh thế nào?
>>> Địa chỉ và số điện thoại BHXH cơ sở Bà Rịa TP Hồ Chí Minh thế nào?

Địa chỉ và số điện thoại BHXH cơ sở Trà Vinh tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/10/2025 như thế nào? (Hình từ Internet)
Cơ quan bảo hiểm xã hội có được quyền từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật không?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Điều 17. Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
[...]
Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội như sau:
- Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
- Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
- Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
- Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
- Hành vi khác theo quy định của luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];