Địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Bắc Từ Liêm TP Hà Nội ở đâu năm 2026?
Ngày 06/3/2026, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định 978/QĐ-UBND năm 2026 về việc điều chỉnh tên gọi các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Tại đây
Danh sách Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Hà Nội
TT | Tên Chi nhánh trước điều chỉnh | Tên Chi nhánh sau điều chỉnh | Tên rút gọn (phục vụ việc đăng ký, khắc đổi dấu) |
[...]
6 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội quận Nam Từ Liêm | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Nam Từ Liêm | Chi nhánh Nam Từ Liêm |
7 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội quận Bắc Từ Liêm | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Bắc Từ Liêm | Chi nhánh Bắc Từ Liêm |
8 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội quận Hà Đông | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Đông | Chi nhánh Hà Đông |
[...]
Như vậy, địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Bắc Từ Liêm TP Hà Nội nằm ở TDP Phúc Lý 4, phường Xuân Phương, Hà Nội.
Trên đây là thông tin: Địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Bắc Từ Liêm TP Hà Nội ở đâu năm 2026?

Địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Bắc Từ Liêm TP Hà Nội ở đâu năm 2026? (Hình từ Internet)
Quy định về hồ sơ địa chính thế nào?
Căn cứ theo Điều 129 Luật Đất đai 2024 quy định về hồ sơ địa chính như sau:
Điều 129. Hồ sơ địa chính
1. Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tình trạng pháp lý của thửa đất và tài sản gắn liền với đất, phản ánh đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.
[...]
Như vậy, Điều 129 Luật Đất đai 2024 quy định về hồ sơ địa chính như sau:
(1) Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tình trạng pháp lý của thửa đất và tài sản gắn liền với đất, phản ánh đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.
(2) Hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số, bao gồm các tài liệu sau đây:
- Bản đồ địa chính;
- Sổ mục kê đất đai;
- Sổ địa chính;
- Bản sao các loại giấy chứng nhận bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(3) Hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích sau đây:
- Làm công cụ quản lý đất đai;
- Bảo vệ quyền và xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất, người được giao quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Xác định các khoản thu tài chính từ đất đai;
- Giám sát biến động thị trường quyền sử dụng đất;
- Hỗ trợ người sử dụng đất trong việc tiếp cận vốn tín dụng;
- Hỗ trợ các ngành, các cấp chỉ đạo, điều hành, xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng;
- Cung cấp thông tin cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp cận đất đai.
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai gồm:
(1) Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
(2) Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
(3) Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
(4) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
(5) Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
(6) Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
(7) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
(8) Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
(9) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
(10) Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
(11) Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];